言語を選択してください。

Vui lòng chọn một ngôn ngữ.

Please select a language.

VN
コラム

RANKINGThông tin hữu ích

1
Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực xây dựng  ※ Sẽ được cập nhật liên tục.

15/1/2026

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực xây dựng  ※ Sẽ được cập nhật liên tục.

Trang web của Tổ chức Phát triển Kỹ năng Xây dựng JAC Trích dẫn > Liên kết ngoài | Thông tin mới nhất   2026/1/ 6 Đã công bố kết quả kỳ thi được tổ chức vào tháng 12. 2025/12/ 3 Đã công bố kết quả kỳ thi ở nước ngoài được tổ chức vào tháng 11. 2025/11/29 Về thông báo kết quả (báo cáo điểm số) của kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 trong lĩnh vực xây dựng 2025/9/17 Từ tháng 12, phương thức tổ chức kỳ thi trong nước sẽ được thay đổi.  2024/7/25 Đã đăng tải phiên bản tài liệu học tập rút gọn cho kỳ thi loại 1. Vui lòng sử dụng. | 1. Tổng quan về kỳ thi Chế độ tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực xây dựng đã được triển khai từ tháng 4 năm 2019, hiện nay các kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định đang được tổ chức theo 3 nhóm ngành. Để取得 tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 1, ngoài việc đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1, người lao động còn phải đỗ kỳ thi tiếng Nhật. Ngoài ra, để取得 tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 2, ngoài việc đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2, cần có kinh nghiệm làm việc thực tế trong thời gian do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch quy định (0,5 đến 3 năm) với vai trò tổ trưởng hoặc chỉ huy trưởng. Để biết thêm chi tiết về chế độ tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định, vui lòng tham khảo trang “Tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định”. Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực xây dựng được tổ chức thông qua kỳ thi lý thuyết và kỳ thi thực hành theo Quy định thực hiện kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực xây dựng do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch ban hành. Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 trong lĩnh vực xây dựng cũng được tổ chức thông qua kỳ thi lý thuyết và kỳ thi thực hành theo Quy định thực hiện kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 trong lĩnh vực xây dựng.   | Tổng quan kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1   ■ Kỳ thi lý thuyết   Số câu hỏi 30 câu Thời gian làm bài 60 phút Hình thức câu hỏi Đúng/Sai (○/×) và trắc nghiệm 2–4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Đạt từ 65% tổng điểm trở lên ■ Kỳ thi thực hành   Số câu hỏi 20 câu Thời gian làm bài 40 phút Hình thức câu hỏi Đúng/Sai (○/×) và trắc nghiệm 2–4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Đạt từ 65% tổng điểm trở lên ■ Phạm vi kỳ thi và câu hỏi mẫu Phạm vi kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực xây dựng vui lòng 확인 tại trang này. ■ Tài liệu tham khảo Kỳ thi được tổ chức bằng tiếng Nhật, tuy nhiên để hỗ trợ việc học tập, chúng tôi đã chuẩn bị các phiên bản dịch sang nhiều ngôn ngữ. Vui lòng 확인 tại trang này.   Về đầu trang | Tổng quan kỳ thi đánh giá Kỹ năng số 2   ■ Kỳ thi lý thuyết   Số câu hỏi 40 câu Thời gian thi 60 phút Hình thức câu hỏi Trắc nghiệm 4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Từ 75% tổng điểm trở lên ■ Kỳ thi thực hành   Số câu hỏi 25 câu Thời gian thi 40 phút Hình thức câu hỏi Trắc nghiệm 4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Từ 75% tổng điểm trở lên ■ Phạm vi thi và câu hỏi mẫu Phạm vi kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định trong lĩnh vực xây dựng vui lòng xác nhận tại trang này. Về đầu trang | 2. Quy trình từ đăng ký dự thi đến nhận giấy chứng nhận đạt Vui lòng tham khảo trang dưới đây.         ▶ Quy trình từ đăng ký dự thi đến nhận giấy chứng nhận đạt     Về đầu trang | 3. Thông tin tổ chức kỳ thi            | 4. Kết quả kỳ thi Kết quả các kỳ thi đã được tổ chức tại từng quốc gia cho đến nay có tại đây. >Liên kết ngoài   Về đầu trang

2
Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

4/2/2026

Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

【 Thông tin mới 】   Ngày 27 tháng 1 năm Reiwa 8 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 12 năm Reiwa 7. Ngày 21 tháng 1 năm Reiwa 8 Đã đăng tải thông báo về việc điều chỉnh lệ phí dự thi Kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng. Ngày 6 tháng 1 năm Reiwa 8 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 11 năm Reiwa 7. Ngày 2 tháng 12 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 10 năm Reiwa 7. Ngày 4 tháng 11 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 9 năm Reiwa 7. Ngày 2 tháng 10 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 8 năm Reiwa 7. Ngày 3 tháng 9 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 7 năm Reiwa 7. Ngày 1 tháng 8 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 6 năm Reiwa 7. Ngày 25 tháng 6 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 5 năm Reiwa 7. Ngày 19 tháng 6 năm Reiwa 7 Đã cập nhật thông báo liên quan đến Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng. Ngày 30 tháng 5 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 4 năm Reiwa 7. Ngày 25 tháng 4 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 3 năm Reiwa 7. Ngày 21 tháng 4 năm Reiwa 7 Đã sửa đổi các thông báo và văn bản liên quan về việc người lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực điều dưỡng được phép làm việc tại các dịch vụ thăm viếng. Ngày 31 tháng 3 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 2 năm Reiwa 7. Ngày 26 tháng 2 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 1 năm Reiwa 7. Ngày 14 tháng 2 năm Reiwa 7 Thông báo liên quan đến Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng Ngày 3 tháng 2 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 12 năm Reiwa 6. Ngày 27 tháng 12 năm Reiwa 6 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng điều dưỡng và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật ngành điều dưỡng tháng 11 năm Reiwa 6.   1. Tổng quan về chế độ    Tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” được ban hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2019 (Heisei 31), là chế độ tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định trong các lĩnh vực công nghiệp đang gặp khó khăn trong việc đảm bảo nguồn nhân lực, ngay cả sau khi đã thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo nguồn nhân lực trong nước. ▶Tài liệu giải thích về chế độ (leaflets by 12 languages) 【Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú】 ▶Thủ tục nộp đơn liên quan đến tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】 ▶Hướng dẫn vận hành và mẫu biểu liên quan đến tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】 ▶Chính sách tổng thể về tiếp nhận và chung sống với người lao động nước ngoài【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】 ▶Hội nghị Bộ trưởng liên quan đến việc tiếp nhận và chung sống với người lao động nước ngoài【Liên kết bên ngoài(Văn phòng Thủ tướng Nhật Bản)】  Các cơ sở tiếp nhận người lao động nước ngoài Kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực chăm sóc phải thuộc các cơ sở được chỉ định dưới đây, nơi thực hiện các công việc liên quan đến chăm sóc (ngoại trừ công việc cung cấp dịch vụ tại nhà của người sử dụng). ▶Về các cơ sở được phép tiếp nhận người lao động Kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực chăm sóc |Tham khảo 1: Danh sách các luật và thông báo liên quan đến lĩnh vực chăm sóc ▶Chính sách cơ bản về vận hành chế độ tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định ▶Chính sách vận hành chế độ tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định (Chính sách vận hành theo từng lĩnh vực) ▶Thông tư quy định tiêu chuẩn theo Điều 7 Khoản 1 Mục 2 của Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Tị nạn, cùng các tiêu chuẩn về hợp đồng lao động kỹ năng đặc định và kế hoạch hỗ trợ cho người lao động kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực chăm sóc ▶Về “Tiêu chuẩn do cơ quan quản lý hành chính có thẩm quyền quy định đối với lĩnh vực chăm sóc dựa trên quy định của pháp lệnh” ▶Hướng dẫn vận hành liên quan đến “Chính sách vận hành chế độ tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực chăm sóc” ▶Phụ lục hướng dẫn theo từng lĩnh vực (Lĩnh vực chăm sóc)  Nội dung chính và bảng phụ lục  Mẫu số 1-1: Bản cam kết về việc tiếp nhận người lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực chăm sóc 【PDF】  Mẫu số 1-2: Bản mô tả tổng quan về cơ sở thực hiện công việc trong lĩnh vực chăm sóc 【PDF】 |Tham khảo 2: Biên bản ghi nhớ hợp tác song phương liên quan đến Kỹ năng đặc định ▶Về Biên bản ghi nhớ hợp tác song phương và các thủ tục tại từng quốc gia【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】   2. Về kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật   Đối tượng của tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định loại 1” trong lĩnh vực chăm sóc là những người lao động nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau đây:   〇 Thực hiện tại Nhật Bản ・ Kỳ thi kỹ năng (➀Kỳ thi đánh giá kỹ năng chăm sóc) và ・ Kỳ thi tiếng Nhật (➁Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (JFT-Basic) hoặcKỳ thi Năng lực tiếng Nhật JLPT N4 trở lên và ➂Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành chăm sóc) Phải đỗ các kỳ thi trên. ▶Về chính sách tổ chức kỳ thi liên quan đến “Kỹ năng đặc định”【Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, ngày 30/1/2020】 ▶Hướng dẫn tổ chức “Kỳ thi đánh giá kỹ năng chăm sóc” ▶Hướng dẫn tổ chức “Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành chăm sóc” ▶Báo cáo tình hình thực hiện kỳ thi đánh giá kỹ năng chăm sóc và kỳ thi đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành chăm sóc năm 2022 | Đối tượng được miễn kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật Những người sau đây được miễn kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật khi xin tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định loại 1”. ○  Người đã hoàn thành tốt chương trình Thực tập sinh kỹ năng số 2 trong ngành chăm sóc ○  Người đã tốt nghiệp cơ sở đào tạo nhân viên phúc lợi chăm sóc ○ Ứng viên điều dưỡng EPA đã hoàn thành thời hạn lưu trú 4 năm ►Về các điều kiện cụ thể ►Về các thủ tục cần thiết ►Về việc cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc (Tóm tắt) ►Thủ tục cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc (Chi tiết)【Dành cho người nộp đơn trực tiếp】 ►Đơn xin cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc【Dành cho người nộp đơn trực tiếp】  (PDF) (Excel) >Liên kết bên ngoài   ※ Trong trường hợp người đại diện nộp đơn xin cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc thay cho đương sự,  vui lòng kiểm tra mục “Về việc cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc (Tóm tắt)” và  gửi hồ sơ đăng ký quađường bưu điện đến địa chỉ dưới đây(※ Vui lòng đính kèm phong bì trả lời và tem).   Địa chỉ gửi hồ sơ: Quỹ Xúc tiến Phúc lợi Xã hội và Trung tâm Tổ chức Kỳ thi 〒150-0002 Tòa nhà SEMPOS, 1-5-6 Shibuya, Quận Shibuya, Tokyo   | Tổng quan về kỳ thi ▶[Lĩnh vực chăm sóc] Kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật (Tổng quan) 《Về kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chăm sóc và Đánh giá Tiếng Nhật Chăm sóc》     Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chăm sóc Kỳ thi Đánh giá Tiếng Nhật Chăm sóc Số câu hỏi, thời gian thi, và các môn thi Tổng 45 câu hỏi – 60 phút (Kỳ thi lý thuyết: 40 câu) ・Cơ bản về chăm sóc (10 câu) ・Cấu tạo tâm trí và cơ thể (6 câu) ・Kỹ năng giao tiếp (4 câu) ・Kỹ năng hỗ trợ sinh hoạt (20 câu) (Kỳ thi thực hành: 5 câu) ・Bài thi thực hành dưới dạng các tình huống đánh giá ►Tiêu chuẩn đề thi Tổng 15 câu hỏi – 30 phút ・Từ vựng trong chăm sóc (5 câu) ・Hội thoại và lời nói trong chăm sóc (5 câu) ・Văn bản trong chăm sóc (5 câu) Phương thức thực hiện Thi trên máy tính (CBT – Computer-Based Testing) Đề thi mẫu ►Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chăm sóc ►Kỳ thi Đánh giá Tiếng Nhật Chăm sóc Lệ phí thi Khoảng 1,000 yên Khoảng 1,000 yên Thông báo kết quả thi Sau khi kết thúc kỳ thi, kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình máy tính tại địa điểm thi. Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi thi, thí sinh có thể truy cập vào trang web chính thức để tải “Báo cáo điểm” (Score Report) gồm tên, tên kỳ thi, ngày thi, ảnh, tổng điểm, và kết quả đậu/rớt. ※Tiêu chuẩn đậu ・Kỳ thi Kỹ năng chăm sóc: từ 60% tổng điểm trở lên ・Kỳ thi Tiếng Nhật chăm sóc: từ 80% tổng điểm trở lên | (1) Hướng dẫn thủ tục đăng ký thi Ⅰ. Lịch thi               ▶ Xem lịch thi tại đây (Kỳ thi ở nước ngoài) ※Lịch thi sẽ được cập nhật thường xuyên.    Để xem thông tin mới nhất, hãy tải lại trang sau khi mở liên kết. ▶ Xem lịch thi tại đây (Kỳ thi trong nước) ※Lịch thi sẽ được cập nhật thường xuyên.    Để xem thông tin mới nhất, hãy tải lại trang sau khi mở liên kết. ▶ Danh sách địa điểm thi Ⅱ. Phương thức đăng ký 【Điều kiện dự thi】 ・Từ 17 tuổi trở lên. (Đối với công dân Indonesia: từ 18 tuổi trở lên) ・Đối với kỳ thi tổ chức trong Nhật Bản: chỉ dành cho người nước ngoài từ 17 tuổi trở lên    có tư cách lưu trú hợp lệ và hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ hoặc khu vực được công bố bởi Bộ Tư pháp cấp. ※Theo Cục Xuất Nhập Cảnh Nhật Bản, việc đậu kỳ thi không đảm bảo được cấp tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”.    Ngay cả khi đã nộp đơn xin chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú, việc được chấp thuận không phải là chắc chắn.    Ngoài ra, dù có nhận được chứng nhận tư cách lưu trú, việc cấp thị thực vẫn phụ thuộc vào xét duyệt riêng của Bộ Ngoại giao Nhật Bản. Lưu ý khi đăng ký thi như sau: ► Có thể đặt lịch thi trong vòng 2 tháng (60 ngày) tới. Sau khi thi, cần đợi 45 ngày trước khi được phép thi lại. ► Công dân Nhật Bản không được phép tham dự kỳ thi. ▶Hướng dẫn đăng ký kỳ thi trong nước ▶Đăng ký thi tại đây | (2) Về kết quả kỳ thi ▶Xem kết quả kỳ thi tại đây ◆ Về việc tiếp nhận nhân lực nước ngoài trong lĩnh vực chăm sóc (Tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”) >Liên kết ngoài (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi)

3
Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ※ Được cập nhật thường xuyên.

25/11/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ※ Được cập nhật thường xuyên.

 Để đối phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng, bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và trong các ngành công nghiệp mà việc đảm bảo nguồn nhân lực vẫn gặp khó khăn dù đã thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất và đảm bảo nhân lực trong nước, một hệ thống tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể làm việc ngay lập tức, đã được thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2019 với tư cách lưu trú mới “Kỹ năng đặc định”.  Trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô, tiếp nhận theo “Kỹ năng đặc định loại 1” là có thể thực hiện được. Từ ngày 3 tháng 12 năm 2019, kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 cho lĩnh vực bảo dưỡng ô tô đã bắt đầu tại Cộng hòa Philippines, tại Nhật Bản từ ngày 25 tháng 9 năm 2020, và tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.  Ngoài ra, lĩnh vực bảo dưỡng ô tô cũng có thể tiếp nhận theo “Kỹ năng đặc định loại 2”, và kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 2 cho lĩnh vực này tại Nhật Bản sẽ bắt đầu từ ngày 16 tháng 7 năm 2024.   Vui lòng tham khảo các liên kết sau về tư cách lưu trú mới này. ◆Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: Các biện pháp tiếp nhận nhân lực nước ngoài mới và thực hiện xã hội chung sống (Thiết lập tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”)  → Truy cập trang web >Liên kết bên ngoài ◆Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: Dành cho người nước ngoài muốn làm việc theo Kỹ năng đặc định ◆Immigration Services Agency of Japan: For foreigners who want to work as a Specified Skilled Worker. ◆Bộ Đất Vận tải: Tiếp nhận “Kỹ năng đặc định” trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô  → Truy cập trang web >Liên kết bên ngoài  → Sổ tay hướng dẫn tiếp nhận người nước ngoài theo Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ◆Bộ Đất Vận tải: Về cửa sổ tư vấn đăng ký thành viên Hội đồng Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô | 1. Tiếp nhận người lao động nước ngoài theo Kỹ năng đặc định (1)Kỳ thi ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 Cần phải vượt qua cả hai kỳ thi ① và ②. ① Đánh giá kỹ năng và năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc “Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 lĩnh vực bảo dưỡng ô tô” hoặc “Kỳ thi tay nghề thợ sửa xe ô tô cấp 3” ② Đánh giá năng lực tiếng Nhật cần thiết trong cuộc sống hàng ngày “Bài kiểm tra cơ bản tiếng Nhật của Quỹ Giao lưu Quốc tế (JFT-Basic)” hoặc “Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) từ N4 trở lên” Thông tin về “JFT-Basic” có thể xem tại đây:   https://www.jpf.go.jp/jft-basic/ Thông tin về “JLPT” có thể xem tại đây:   https://www.jlpt.jp/ ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 Cần phải vượt qua kỳ thi dưới đây. Đánh giá kỹ năng và năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc “Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 lĩnh vực bảo dưỡng ô tô” hoặc “Kỳ thi tay nghề thợ sửa xe ô tô cấp 2” (2)Chuyển tiếp từ Thực tập kỹ năng ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 Những người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng loại 2 ngành “Bảo dưỡng ô tô, công việc bảo dưỡng ô tô” sẽ được miễn kỳ thi ① và ② mục (1) ở trên. Ngoài ra, những người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng loại 2, bất kể ngành nghề hay loại công việc, sẽ được miễn kỳ thi ② mục (1) ở trên. | 2. Tổng quan về kỳ thi ◆Tổng quan Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô (i) ◆Tổng quan Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô (ii) (1)Phạm vi kỳ thi ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 Phạm vi kỳ thi loại 1 liên quan đến khung gầm và động cơ ô tô, bao gồm các nội dung sau: ① Môn thi lý thuyết  1. Kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng  2. Kiến thức cơ bản về kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh  3. Kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng  4. Kiến thức cơ bản về tính chất và cách sử dụng vật liệu, nhiên liệu và chất bôi trơn ② Môn thi thực hành  1. Các thao tác cơ bản đơn giản  2. Tháo lắp, kiểm tra và điều chỉnh đơn giản  3. Sửa chữa đơn giản  4. Sử dụng cơ bản các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 Phạm vi kỳ thi loại 2 liên quan đến khung gầm và động cơ ô tô, bao gồm các nội dung sau: ① Môn thi lý thuyết  1. Kiến thức tổng quát về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng  2. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa, điều chỉnh và kiểm tra hoàn thiện  3. Kiến thức tổng quát về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng  4. Kiến thức tổng quát về tính chất và cách sử dụng vật liệu, nhiên liệu và chất bôi trơn  5. Quy chuẩn an toàn và các quy định pháp luật khác liên quan đến bảo dưỡng ô tô ② Môn thi thực hành  1. Thao tác cơ bản  2. Kiểm tra, tháo lắp, điều chỉnh và kiểm tra hoàn thiện  3. Sửa chữa phổ thông  4. Sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng (2)Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi của kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Hình thức thi là CBT, số lượng câu hỏi và thời gian thi như sau. ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 ① Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn lý thuyết  1. Hình thức: đúng/sai (○×)  2. Số câu hỏi: 30, thời gian: 60 phút ② Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn thực hành  1. Hình thức: Thực hiện các bài đánh giá, phân tích tình huống sử dụng hình vẽ, sơ đồ để đưa ra nhận định đúng  2. Số câu hỏi: 3 bài, mỗi bài có nhiều câu hỏi, thời gian thi: 20 phút ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 ① Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn lý thuyết  1. Hình thức: trắc nghiệm 4 lựa chọn  2. Số câu hỏi: 40, thời gian: 80 phút ② Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn thực hành  1. Hình thức: Thực hiện các bài đánh giá, phân tích tình huống sử dụng hình vẽ, sơ đồ để đưa ra nhận định đúng  2. Số câu hỏi: 3 bài, mỗi bài có nhiều câu hỏi, thời gian thi: 30 phút   (3) Tiêu chuẩn đậu/ rớt ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1  Bài thi lý thuyết yêu cầu số câu trả lời đúng đạt 65% trở lên, bài thi thực hành yêu cầu tổng điểm đạt 60% trở lên ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2  Bài thi lý thuyết yêu cầu số câu trả lời đúng đạt 60% trở lên, bài thi thực hành yêu cầu tổng điểm đạt 60% trở lên (4) Đề thi(Test questions) ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1 Specified skills evaluation test (i)   ①Ví dụ đề thi lý thuyết(Example of the Theory test questions)  ②Ví dụ đề thi thực hành(Example of the Practical test questions) ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2 Specified skills evaluation test (ⅱ)   ①Ví dụ đề thi lý thuyết(Example of the Theory test questions) Đáp án(Theory test-Answer)  ②Ví dụ đề thi thực hành(Example of the Practical test questions) | 3. Phương thức thông báo kết quả(Notification method of the test results) Trong vòng 30 ngày sau khi kỳ thi kết thúc, số ID của người đạt sẽ được công bố trên trang web của JASPA. Nếu thí sinh đạt kết quả đậu và đã ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận, tổ chức tiếp nhận sẽ cấp chứng nhận đậu cho thí sinh thông qua tổ chức đó.  The ID number of those who pass the test will be announced on the JASPA website within 30 days after the test.  Certificate is issued upon the request of the accepting organization which the applicant enters into employment contract with.  | 4. Về lệ phí dự thi ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1 (1)Lệ phí dự thi: Philippines: 1,700PHP  Việt Nam: 710,000VND          Nhật Bản: 4,300円(税込)  Indonesia: 450,000IDR (2)Phí cấp chứng nhận đậu: 16,000円(税込) ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2 (1)Lệ phí dự thi: Nhật Bản: 4,800円(税込) (2)Phí cấp chứng nhận đậu: 16,000円(税込) Phí cấp chứng nhận đậu sẽ do tổ chức tiếp nhận chịu trách nhiệm thanh toán. | 5. Thông tin về kỳ thi(Test information) ◆Về kỳ thi đánh giá kỹ năng (i) ◆Về kỳ thi đánh giá kỹ năng (ⅱ) ※Lịch thi mới nhất có thể xem tại đây. Nhấn vào đây để xem ngày thi(Philippines) Nhấn vào đây để xem ngày thi(Nhật Bản) | 6. Về việc đăng ký dự thi(Application for the test) Trang đăng ký dự thi có thể chọn 12 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Nhật. Thông tin chi tiết về kỳ thi và đặt chỗ dự thi có thể xemtại đây >Liên kết bên ngoài You can choose 12 languages including English in the Test Application Site. Click here for details and application ◆Tham khảo     ・Danh sách điểm thi trong Nhật Bản(tiếng Nhật)     ・Hướng dẫn sử dụng trang đăng ký dự thi (PROMETRIC)(tiếng Nhật)     ・Quy trình thi trong ngày (có thể chọn 12 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Nhật) ◆Reference     ・Search Test Center in Japan  ・User Guide for the Test Application Site (You can choose from the total of 12 languages, including English.)  ・On The Test Day(You can choose from the total of 12 languages, including English.) ◆Về kỳ thi tại địa phương | 7. Kết quả thi(About the test results) Thông tin kết quả thi(Test results information) có tại đây >Liên kết bên ngoài | 8. Về chứng nhận đậu Khi thí sinh đạt kết quả đậu và ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận, tổ chức tiếp nhận sẽ nộp hồ sơ để cấp chứng nhận đậu cho thí sinh. Việc nộp hồ sơ cấp chứng nhận chỉ được thực hiện bởi tổ chức tiếp nhận. (Có thể ủy quyền bởi tổ chức hỗ trợ đăng ký.) If an employment contract has been concluded between the Successful Candidate and the Automobile Repair and Maintenance Company, a Certificate will be issued to the Successful Candidate through the Automobile Repair and Maintenance Company. The application for the issuance of a Certificate must be taken by the Automobile Repair and Maintenance Company. It is mandatory. Về thủ tục nộp hồ sơ, vui lòng tham khảo trang web của JASPA.

4
Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định loại 1・2 trong lĩnh vực lưu trú khách sạn ※Cập nhật liên tục

15/1/2026

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định loại 1・2 trong lĩnh vực lưu trú khách sạn ※Cập nhật liên tục

Trích dẫn từ trang web của Trung tâm Kỳ thi Kỹ năng Ngành Lưu trú >Liên kết ngoài   | Thông báo từ Trung tâm   Ngày 14 tháng 1 năm 2026  MỚI!  Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 2 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 16 đến ngày 31 tháng 12) Ngày 14 tháng 1 năm 2026  MỚI!  Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 16 đến ngày 31 tháng 12) Ngày 26 tháng 12 năm 2025 Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 12) Ngày 26 tháng 12 năm 2025 Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 2 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 12) Ngày 19 tháng 12 năm 2025 Thông báo tổ chức “Hội chợ thông tin ở nước ngoài tại Sri Lanka” thuộc dự án của Cơ quan Du lịch Nhật Bản     | Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Đặc định Ngành Lưu trú   Vui lòng đăng ký kỳ thi thông qua trang web của Prometric. ・Vui lòng tạo tài khoản Prometric ID và tiến hành đặt lịch thi. ・Nghiêm cấm một người tạo nhiều Prometric ID. Nếu đã có Prometric ID mà vẫn tạo thêm ID khác để dự thi, kết quả thi của bạn có thể bị vô hiệu. ・Có thể đặt lịch thi trong vòng 59 ngày tới. Việc đặt/đổi lịch có thể thực hiện đến 23:59 (giờ Nhật Bản) của 3 ngày làm việc trước ngày thi. ・Số lượng chỗ ngồi có hạn. Vui lòng đặt lịch sớm. ・Không được phép dự thi lại trong vòng 45 ngày kể từ ngày tiếp theo sau ngày thi. Vui lòng đặt lịch thi sau khi đã qua 45 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày thi trước.  Nếu vi phạm quy định, kết quả thi có thể bị vô hiệu.     > Đăng ký Kỳ thi Đánh giá Số 1 ・Lịch thi ▶Trong nước (JAPAN) ▶Nước ngoài (OVERSEAS) ・Hướng dẫn tổ chức Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Đặc định Số 1 ngành Lưu trú Để đăng ký Kỳ thi Số 2, bắt buộc phải có giấy chứng nhận có từ 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế trong ngành lưu trú. Vui lòng chuẩn bị và đăng ký số đăng ký Prometric thông qua biểu mẫu. ・Hướng dẫn tổ chức Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Đặc định Số 2 ngành Lưu trú ・Tải xuống mẫu Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc   > Đăng ký Kỳ thi Đánh giá Số 2   | Tài liệu học tập có thể tải từ trang web của Zenryoren ↓   ⇩ Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 1 tại đây   ⇩ 【Bản tiếng Anh】Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 1 tại đây   ⇩ Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 2 tại đây   ⇩ 【Bản tiếng Anh】Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 2 tại đây   ⇩ Từ điển thuật ngữ tại đây   | Về kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định là kỳ thi đánh giá “năng lực tiếng Nhật” và “kỹ năng” của người nước ngoài trong và ngoài nước mong muốn làm việc tại Nhật Bản, dựa trên các câu hỏi được tạo ra theo tiêu chuẩn do Nhà nước quy định. Mức độ “năng lực tiếng Nhật” được đánh giá thông qua “Kỳ thi tiếng Nhật cơ bản JFT-Basic” do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản thực hiện hoặc “Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật (JLPT)” do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản thực hiện. Mức độ “kỹ năng” được đánh giá thông qua “Kỳ thi đo lường kỹ năng” do các tổ chức ngành nghề theo từng lĩnh vực thực hiện. Dành cho người nước ngoài mong muốn làm việc tại Nhật Bản theo tư cách lưu trú “Kỹ năng Đặc định” Tại liên kết dưới đây, bạn có thể xem thông tin chi tiết về chế độ Kỹ năng Đặc định. Vui lòng đọc một lần.   Chế độ Kỹ năng Đặc định là gì   Video định hướng cuộc sống giới thiệu quy tắc sinh hoạt tại Nhật Bản Sự khác biệt với Chế độ Thực tập sinh Kỹ năng dành cho người nước ngoài Mục đích của chế độ thực tập sinh kỹ năng là “hợp tác quốc tế”, nhằm truyền đạt kỹ thuật và kiến thức của Nhật Bản cho các khu vực đang phát triển, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của các khu vực này, chứ không phải là hệ thống để đảm bảo nguồn lao động nhằm bù đắp tình trạng thiếu nhân lực tại Nhật Bản. Thực tập sinh không được yêu cầu trình độ tiếng Nhật hay kiến thức về kỹ thuật của nơi thực tập ngay từ đầu, mà năng lực sẽ được nâng cao bằng cách học tiếng Nhật và thực tập kỹ thuật trong lĩnh vực tiếp nhận theo chương trình đã định. Ngoài ra, các công việc (lao động) ngoài nội dung thực tập được chỉ định đều bị cấm. Trong khi đó, chế độ Kỹ năng đặc định là hệ thống tiếp nhận lao động nước ngoài như “nguồn nhân lực có thể làm việc ngay” trong các ngành nghề đang thiếu hụt nhân lực tại Nhật Bản. Người lao động nước ngoài được tuyển dụng cần phải có kỹ năng hoặc kinh nghiệm để có thể làm việc ngay trong ngành đó, cùng với khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật; những năng lực này được đánh giá thông qua kỳ thi đo lường kỹ năng đặc định. Về nguyên tắc, họ sẽ được tuyển dụng với tư cách nhân viên chính thức, mức lương tương đương hoặc cao hơn người Nhật, và được phép chuyển việc trong cùng ngành nghề. Ngoài ra, những người đã hoàn thành chương trình Thực tập sinh Kỹ năng số 2 trong ngành đó có thể chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 mà không cần thi. Sự khác biệt giữa Loại số 1 và Loại số 2 Kỹ năng đặc định số 1 yêu cầu “có kiến thức hoặc kinh nghiệm cần thiết để hoạt động như một nguồn nhân lực có thể làm việc ngay trong lĩnh vực tiếp nhận”, và trình độ này được xác nhận thông qua kỳ thi đo lường kỹ năng đặc định (loại số 1). Ngoài ra, người lao động cần có năng lực tiếng Nhật ở mức giao tiếp hàng ngày (N4 trở lên trong kỳ thi Năng lực tiếng Nhật - JLPT). Thời hạn lưu trú tối đa là 5 năm, và không được phép mang theo gia đình. Kỹ năng đặc định số 2 yêu cầu “có kỹ năng thành thạo trong lĩnh vực tiếp nhận”, và trình độ này được xác nhận thông qua kỳ thi đo lường kỹ năng đặc định (loại số 2). Người lao động thuộc Kỹ năng đặc định số 1 có thể chuyển sang số 2 bằng cách thi và đỗ trong thời gian lưu trú tại Nhật. Thời hạn lưu trú có thể gia hạn, và nếu đáp ứng điều kiện, họ có thể nộp đơn xin vĩnh trú. Ngoài ra, nếu đáp ứng yêu cầu, họ cũng có thể đưa gia đình sang Nhật. Quy trình từ thi tuyển đến xin Visa Kỳ thi “Đo lường Kỹ năng theo lĩnh vực” dự kiến sẽ được tổ chức cả trong và ngoài Nhật Bản. Người có nguyện vọng dự thi sẽ nộp đơn và tham gia thi theo hướng dẫn thực hiện được thông báo trên website của từng lĩnh vực. Ngoài ra, bài thi “JFT-Basic – Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản” hoặc “Kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT) cấp N4 trở lên” cũng cần được thực hiện theo quy định (những người đã có chứng chỉ JLPT N4 trở lên không cần thi lại). Những người đỗ cả kỳ thi đo lường kỹ năng theo lĩnh vực và kỳ thi tiếng Nhật sẽ có thể ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp tiếp nhận (Cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định). Sau khi ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp tiếp nhận, người lao động sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin tư cách lưu trú. Hồ sơ xin tư cách lưu trú cần chuẩn bị các tài liệu sau: ・Tài liệu chứng minh tổng quan về Cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định ・Tài liệu chứng minh nội dung, thời gian, vị trí và mức lương của hoạt động ・Tài liệu chứng minh năng lực tiếng Nhật → Giấy chứng nhận đỗ JFT-Basic hoặc “Chứng nhận kết quả và bảng điểm JLPT” (N4 trở lên) ・Tài liệu chứng minh kỹ năng liên quan đến công việc sẽ đảm nhận → Giấy chứng nhận đỗ “Kỳ thi đo lường kỹ năng” ・Nếu có tổ chức trung gian (như Tổ chức hỗ trợ đã đăng ký) tham gia môi giới ký kết hợp đồng Kỹ năng đặc định, cần tài liệu về nội dung môi giới đó   | Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng đặc định Ngành Lưu trú là gì? Đây là “Kỳ thi đánh giá kỹ năng” trong ngành lưu trú. Đề thi gồm 5 nhóm kỹ năng và kiến thức cần thiết cho ngành lưu trú: “Nghiệp vụ lễ tân”, “Nghiệp vụ quảng bá – lập kế hoạch”, “Nghiệp vụ phục vụ khách”, “Nghiệp vụ nhà hàng”, và “Kiến thức cơ bản về an toàn – vệ sinh”. Kỳ thi nhằm xác nhận trình độ kỹ năng cần thiết để làm việc trong các ryokan và khách sạn của Nhật Bản. Kỳ thi được chia thành phần thi lý thuyết và thực hành; đối với kỳ thi loại số 1, phần lý thuyết gồm 30 câu và phần thực hành gồm 6 câu, đều ở dạng trắc nghiệm 3 lựa chọn. Đối với loại số 2, phần lý thuyết gồm 50 câu và phần thực hành gồm 20 câu, đều ở dạng trắc nghiệm 4 lựa chọn. 1号学はこちら Thông tin chi tiết tại đây 【Hiệp hội Trung tâm Kỳ thi Kỹ năng ngành Lưu trú】>Liên kết ngoài

5
Lịch thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực đóng tàu ・ công nghiệp hàng hải ※Cập nhật liên tục 

12/2/2026

Lịch thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực đóng tàu ・ công nghiệp hàng hải ※Cập nhật liên tục 

Kỳ thi Kỹ năng Đặc định (i) trong lĩnh vực Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải là kỳ thi đánh giá trình độ kỹ năng dành cho người nước ngoài mong muốn làm việc tại Nhật Bản theo tư cách lưu trú Kỹ năng Đặc định (i) trong lĩnh vực đóng tàu và công nghiệp hàng hải. ClassNK là tổ chức thực hiện kỳ thi Kỹ năng Đặc định (i) (Hàn, Sơn, Gia công kết cấu thép, Gia công cơ khí, Hoàn thiện, Lắp ráp thiết bị điện) và kỳ thi Kỹ năng Đặc định (ii) trong lĩnh vực đóng tàu và công nghiệp hàng hải.   Thông tin mới nhất  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định năm tài chính 2025  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định năm tài chính 2024  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định năm tài chính 2023  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định (i) năm tài chính 2022  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định (i) năm tài chính 2021  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định (i) năm tài chính 2020  ・Kết quả kỳ thi Kỹ năng Đặc định (i) năm tài chính 2019   Về việc tổ chức Kỳ thi Kỹ năng Đặc định trong lĩnh vực Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải   Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký kỳ thi Kỹ năng Đặc định đến ngày 30 tháng 5 năm 2026 đã kết thúc. Hiện chúng tôi đang tiếp nhận hồ sơ cho các kỳ thi vào tháng 6 và tháng 7 năm 2026. Kỳ thi Kỹ năng Đặc định trong lĩnh vực đóng tàu và công nghiệp hàng hải được tổ chức theo từng đợt bằng cách cử giám thị đến địa điểm do người đăng ký yêu cầu dựa trên đơn đăng ký. Để tổ chức kỳ thi, người đăng ký cần chuẩn bị địa điểm thi, máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ thi và thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của chúng tôi. Do đó, nếu đăng ký tổ chức thi tại địa điểm mới lần đầu tiên, chúng tôi sẽ hướng dẫn về các trang thiết bị cần thiết, vì vậy vui lòng liên hệ trước khi nộp đơn đăng ký. Ngoài ra, trong một số trường hợp, chúng tôi có thể chuẩn bị địa điểm và thiết bị thi và tổ chức thi vào ngày giờ chỉ định. Trong trường hợp đó, vui lòng xem thông báo trên trang web của ClassNK.     ・Quy trình tổ chức kỳ thi Vui lòng tham khảo các liên kết bên dưới để biết hướng dẫn dự thi, chi tiết kỳ thi và cách đăng ký cho từng ngành nghề.    ■ Kỳ thi Tokutei Gino Số 1    Hàn            →    Sơn            →        Gia công sắt       →    Hoàn thiện        →        Gia công cơ khí      →    Lắp ráp thiết bị điện    →    ■ Kỳ thi Tokutei Gino Số 2    Hàn            →    Sơn            →        Gia công sắt       →     ◆ Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem trang web của ClassNK tại đây >Liên kết ngoài Thông tin liên hệ  Tổng hội Kỹ thuật Hàng hải Nhật Bản – Bộ phận Giao thông & Logistics – Phụ trách kỳ thi Tokutei Gino  Địa chỉ: 〒 102-8567 4-7 Kioicho, Chiyoda-ku, Tokyo  TEL: 03-5226-2054  E-mail: ssw_et@classnk.or.jp

6
Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

24/12/2025

Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

OTAFF Hiệp hội đánh giá kỹ năng ngành thực phẩm cho người nước ngoàiHP trích dẫn từ > liên kết bên ngoài NEWS|Thông báo     2025.12.23 NEW Trường hợp không có thẻ cư trú hoặc hộ chiếu trong ngày thi   2025.12.23 NEW Về tài liệu học tập kỳ thi Kỹ năng đặc định số 2 ngành sản xuất thực phẩm (cập nhật) ★Đã đăng bảng đính chính★ Những người đã tải trước buổi sáng ngày 12/17 vui lòng tải lại 2025.12.16 NEW Khi đăng ký thí sinh mới cho kỳ thi số 2, hãy sử dụng Phiếu đánh giá kinh nghiệm thực tế phiên bản ver20251210 trở lên 2025.12.15 NEW Về việc điều chỉnh phí đăng ký và phí sử dụng trang My Page dành cho doanh nghiệp 2025.12.15 NEW  Về việc đăng ký thí sinh mới từ trang My Page của doanh nghiệp     Lịch trình hàng năm trong nước   Lịch trình chi tiết (Kỹ năng số 1)   Lịch trình chi tiết (Kỹ năng số 2)   Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm Lịch thi chi tiết (khu vực tổ chức, địa điểm thi, giờ thi, v.v.) xem tại đây   Những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm tại nước ngoài Thông tin kỳ thi năm 2025   1. Mục đích của kỹ năng đặc định và kỳ thi Theo Luật cải cách quản lý xuất nhập cảnh và công nhận tị nạn có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2019, đã tạo ra tư cách lưu trú mới gọi là "Kỹ năng đặc định". "Kỹ năng đặc định" là hệ thống tiếp nhận người lao động có kỹ năng chuyên môn từ nước ngoài vào những công việc thiếu nhân lực tại Nhật Bản, như ngành sản xuất thực phẩm. Để nhận tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 1 trong ngành sản xuất thực phẩm, người dự thi phải vượt qua cả "mức kỹ năng" và "mức năng lực tiếng Nhật". "Mức năng lực tiếng Nhật" được xác định thông qua Kỳ thi Tiếng Nhật Cơ bản (JFT-Basic) do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tổ chức, hoặc Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ (JLPT) do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản thực hiện. "Mức kỹ năng" trong ngành sản xuất thực phẩm được xác định thông qua "Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm" do Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài (OTAFF) tổ chức. (OTAFF có thể viết tắt tên kỳ thi nếu cần.) Về việc xin cấp chứng nhận tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định, vui lòng liên hệ Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Tư pháp. OTAFF không trả lời về các vấn đề ngoài Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành dịch vụ ăn uống và ngành sản xuất thực phẩm. 2. Điều kiện dự thi Người có thể dự thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành sản xuất thực phẩm tại Nhật Bản là người đáp ứng cả hai điều kiện dưới đây vào ngày thi: A. Có tư cách lưu trú (Chú ý 1), và vào ngày thi, từ 17 tuổi trở lên. B. Có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ hoặc khu vực nước ngoài cấp, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trong thông báo, và đồng ý hợp tác thực thi lệnh trục xuất. (Chú ý 1) Người tuân thủ pháp luật Nhật Bản có thể dự thi. Người tạm trú hợp pháp ở Nhật không có thẻ cư trú cũng có thể dự thi. Người ở Nhật trái phép không thể dự thi. (Chú ý 2) Hiện tại, người có hộ chiếu của các nước/ vùng ngoài Cộng hòa Hồi giáo Iran đều có thể dự thi. (Lưu ý) ■ Việc đậu kỳ thi không đảm bảo chắc chắn nhận được tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định". Người dự thi đậu kỳ thi và nộp hồ sơ xin cấp Chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú cũng không chắc chắn sẽ được cấp. ■ Ngay cả khi nhận được Chứng nhận tư cách lưu trú, việc xin visa vẫn được Bộ Ngoại giao xem xét riêng, không đảm bảo chắc chắn được cấp visa.   3. Môn thi, phương thức thực hiện, v.v. (Tất cả các câu hỏi trong đề thi đều bằng tiếng Nhật, chữ Hán có kèm chú âm.) Môn thi: gồm 2 môn là thi lý thuyết và thi thực hành   Thời gian thi: 70 phút Phương thức thực hiện: Trắc nghiệm trên giấy (sử dụng phiếu trả lời dạng ô đánh dấu) (1)Thi lý thuyết Thi về kiến thức quản lý vệ sinh chung theo HACCP, kiến thức về an toàn lao động và vệ sinh.   Mục Nội dung chính Số câu hỏi (câu) Điểm mỗi câu (điểm) Tổng điểm (điểm) Kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng ・Nhu cầu về an toàn thực phẩm ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm 25 3 75 Kiến thức cơ bản về quản lý vệ sinh chung ・Quản lý vệ sinh trước, trong và sau khi làm việc, kiến thức về an toàn thực phẩm ・Thực hiện hoạt động 5S ・Quản lý vật thể lạ Kiến thức cơ bản về quản lý quy trình sản xuất ・Quản lý nguyên liệu ・Quản lý quy trình sản xuất và lưu ý ・Quản lý sản phẩm ・Quản lý chất gây dị ứng Quản lý vệ sinh theo HACCP ・HACCP là gì ・Phân tích các yếu tố nguy hại ・7 nguyên tắc HACCP ・Nguyên tắc cơ bản quản lý vệ sinh HACCP Kiến thức về an toàn lao động và vệ sinh ・Các biện pháp phòng ngừa nguy cơ tại nơi làm việc ・Tuân thủ quy trình làm việc và 5S ・Ứng phó khi xảy ra tình huống bất thường 5 5 25 Tổng cộng 30   100   2)Thi thực hành(gồm 2 phần: "thi đánh giá" và "lập kế hoạch") "Thi đánh giá" là phần xem hình ảnh hoặc minh họa và xác định hành động đúng; "Lập kế hoạch" là phần sử dụng công thức tính toán để lập kế hoạch công việc.   Mục Nội dung chính   Số câu hỏi(câu) Điểm mỗi câu (điểm) Tổng điểm (điểm) Thi đánh giá Lập kế hoạch Tổng cộng Kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng ・Nhu cầu về an toàn thực phẩm ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm 4 2 6 5 30 Kiến thức cơ bản về quản lý vệ sinh chung ・Quản lý vệ sinh trước, trong và sau khi làm việc, kiến thức về an toàn thực phẩm ・Thực hiện hoạt động 5S ・Quản lý vật thể lạ Kiến thức cơ bản về quản lý quy trình sản xuất ・Quản lý nguyên liệu ・Quản lý quy trình sản xuất và lưu ý ・Quản lý sản phẩm ・Quản lý chất gây dị ứng Quản lý vệ sinh theo HACCP ・HACCP là gì ・Phân tích các yếu tố nguy hại ・7 nguyên tắc HACCP ・Nguyên tắc cơ bản quản lý vệ sinh HACCP Kiến thức về an toàn lao động và vệ sinh ・Các biện pháp phòng ngừa nguy cơ tại nơi làm việc ・Tuân thủ quy trình làm việc và 5S ・Ứng phó khi xảy ra tình huống bất thường, v.v. 4 0 4 5 20 Tổng cộng 8 2 10   50     Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm Lịch thi chi tiết (khu vực tổ chức, địa điểm thi, giờ thi, v.v.) xem tại đây   Những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm tại nước ngoài Thông tin kỳ thi năm 2025     Chi tiết hướng dẫn kỳ thi và lịch thi xem tại đây Click here to get more information and to schedule your test.   ◆ Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài (OTAFF) ◆ >Liên kết ngoài

7
Giấy tiến cử dành cho lao động kỹ năng đặc định Việt Nam

14/4/2021

Giấy tiến cử dành cho lao động kỹ năng đặc định Việt Nam

Trích dẫn từ trang web của Cục Xuất Nhập Cảnh >Liên kết ngoài   Quy trình thủ tục Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn quy trình tổng thể về các thủ tục cần thiết khi tiến hành các hoạt động với tư cách là người lao động nước ngoài với kỹ năng đặc định. ○Sơ đồ (PDF) ○Giải thích thủ tục (PDF)   Thủ tục về phía Việt Nam (tổng quan) Đối với phía Việt Nam, Bản ghi nhớ hợp tác quy định chính phủ Việt Nam sẽ phê duyệt giấy tiến cử (tiến cử người lao động nước ngoài với kỹ năng đặc định) đối với những người lao động có kỹ năng đặc định đã hoàn thành các thủ tục cần thiết dựa trên các luật và quy định có liên quan của Việt Nam. Về việc phê duyệt giấy tiến cử, nếu người lao động Việt Nam mới được tiếp nhận là người có chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù thì tổ chức phái cử sẽ làm thủ tục tại Cục Quản lý lao động ngoài nước (DOLAB), Bộ Lao động, Nạn nhân và Xã hội của Việt Nam; nếu tiếp nhận lao động người Việt Nam đang cư trú tại Nhật Bản với các kỹ năng đặc định, cá nhân hoặc tổ chức tiếp nhận, vv sẽ làm thủ tục tại Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản. DOLAB và Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản đang nhận hồ sơ xét duyệt giấy tiến cử. Vui lòng tham khảo URL sau trên trang web của Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Nhật Bản để biết thủ tục cụ thể phê duyệt giấy tiến cử. Thông tin chi tiết về thủ tục, vui lòng liên hệ với DOLAB hoặc Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản.   Thủ tục nộp đơn Người nước ngoài muốn nộp đơn đăng ký nhập cảnh hoặc lưu trú tại Nhật Bản với tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định" sẽ được tiếp nhận tại Cục quản lý xuất nhập cảnh khu vực. Vui lòng tham khảo trang sau để biết chi tiết. ・Đơn xin tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định" 1.Bản ghi nhớ hợp tác về kỹ năng đặc định với Việt Nam quy định phía Nhật Bản cần xác nhận các tài liệu (giấy tiến cử) cho thấy người lao động Việt Nam đã làm các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật liên quan của nước này trong đơn xin cư trú của mình.  Từ sau ngày 15 tháng 2 năm 2021, khi khi nộp đơn xin cấp tư cách lưu trú "kỹ năng đặc định", người lao động phải nộp giấy tiến cử (Bản đính kèm 1 (PDF)) từ DOLAB cho văn phòng nhập cư địa phương cùng với các tài liệu cần thiết khác.   Ngoài ra, khi xin phép chuyển tư cách lưu trú sang "Kỹ năng đặc định", người lao động phải nộp giấy tiến cử từ Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản (Bản đính kèm 2 (PDF) của biên bản hợp tác ) cho Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương kèm theo các giấy tờ cần thiết khác. 2.Giấy tiến cử cũng được cấp cho những người dự kiến ​​hoàn thành khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng muốn chuyển sang tư cách lưu trú kỹ năng đặc định và những người dự kiến ​​sẽ hoàn thành (tốt nghiệp) từ một cơ sở giáo dục khi đang học ở Nhật Bản. Đối với các trường hợp này, theo phía Việt Nam, trên giấy tiến cử được cấp bởi Đại sứ quán Việt Nam sẽ ghi rõ dự kiến ​​sẽ hoàn thành khóa đào tạo (tốt nghiệp).   Nếu có ghi điều này thì đối với các cựu du học sinh, khi nộp giấy tiến cử cho cục xuất nhập cảnh địa phương cùng với các giấy tờ cần thiết khác, cần phải nộp kèm theo giấy chứng nhận đã hoàn thành (đã tốt nghiệp) chương trình học do cơ sở giáo dục đã từng du học cấp.  Mặt khác, đối với các cựu thực tập sinh kỹ năng, về cơ bản, bạn sẽ phải nộp các tài liệu liên quan đến việc hoàn thành khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng số 2, vì vậy không cần phải nộp riêng một tài liệu xác nhận đã hoàn thành khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng đó. 3.Vui lòng liên hệ với DOLAB hoặc Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản để biết các thủ tục liên quan đến giấy tiến cử. 4.Từ ngày 12 tháng 4 năm 2021, hồ sơ xin phép chuyển tư cách lưu trú của công dân Việt Nam đang cư trú tại Nhật Bản sẽ được xử lý như sau.   (1) Tư cách lưu trú "Thực tập sinh kỹ năng" Cần nộp giấy tiến cử. (2)Tư cách lưu trú "Du học sinh" (a) Những người đã hoàn thành hoặc dự kiến ​​hoàn thành khóa học từ 2 năm trở lên Cần nộp giấy tiến cử. (i) Những người đã hoàn thành hoặc dự kiến ​​hoàn thành một khóa học dưới 2 năm Không nhất thiết phải có giấy tiến cử, nhưng cần phải nộp các tài liệu (chứng chỉ tốt nghiệp, v.v.) xác nhận đã hoàn thành khóa học hoặc dự kiến ​​hoàn thành khóa học dưới hai năm. (u) Những người đang học hoặc bỏ học Không nhất thiết phải có giấy tiến cử, nhưng cần phải có các tài liệu xác nhận rằng bạn đang học (giấy chứng nhận đang học, v.v.) hoặc tài liệu xác nhận rằng bạn đã bỏ học (giấy chứng nhận bỏ học, v.v.). (3) Tư cách lưu trú không phải là "Thực tập sinh kỹ năng" hoặc "Du học sinh" Không cần nộp giấy tiến cử (1) Tư cách lưu trú "Thực tập sinh kỹ năng" Cần nộp giấy tiến cử. (2) Tư cách lưu trú "Du học sinh" (a) Những người đã hoàn thành hoặc dự kiến ​​hoàn thành khóa học từ 2 năm trở lên Cần nộp giấy tiến cử. (i) Những người đã hoàn thành hoặc dự kiến ​​hoàn thành một khóa học dưới 2 năm Không nhất thiết phải có giấy tiến cử, nhưng cần phải nộp các tài liệu (chứng chỉ tốt nghiệp, v.v.) xác nhận đã hoàn thành khóa học hoặc dự kiến ​​hoàn thành khóa học dưới hai năm. (u) Những người đang học hoặc bỏ học Không nhất thiết phải có giấy tiến cử, nhưng cần phải có các tài liệu xác nhận rằng bạn đang học (giấy chứng nhận đang học, v.v.) hoặc tài liệu xác nhận rằng bạn đã bỏ học (giấy chứng nhận bỏ học, v.v.). (3) Tư cách lưu trú không phải là "Thực tập sinh kỹ năng" hoặc "Du học sinh" Không cần nộp giấy tiến cử   Cơ quan phái cử được chứng nhận Thông tin về các tổ chức phái cử được chính phủ Việt Nam chứng nhận đã được đăng tải. ・Cơ quan phái cử Việt Nam (PDF)   ※Theo quy định của Việt Nam, tổ chức tiếp nhận phải ký kết "Hợp đồng cung ứng lao động" với một tổ chức phái cử được công nhận khi tiếp nhận người lao động với các kỹ năng đặc định mới từ Việt Nam. Vui lòng liên hệ với Phòng Quản lý lao động của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản để biết nội dung của “Hợp đồng cung ứng lao động”.   Địa chỉ liên hệ   Tại Nhật Bản Nơi liên hệ Phòng quản lý lao động, Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Nhật Bản Địa chỉ 〒151-0062    10-4 Motoyoyogicho, Shibuya-ku, Tokyo WACT Yoyogi-Uehara Building Tầng 2 Số điện thoại 03-3466-4324 E-mail vnlabor@vnembassy.jp Ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Nhật   Tại Việt Nam Nơi liên hệ Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam    Department of Overseas Labour, Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs Địa chỉ 41B Ly Thai To, Hoan Kiem District, Hanoi Số điện thoại +84-24-3824-9517 (ext.612) Số FAX +84-24-3824-0122 E-mail nbcadna.dolab@gmail.com Ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Nhật   Tài liệu tham khảo 【Bản ghi nhớ hợp tác】 ・Bản ghi nhớ hợp tác về kỹ năng đặc định với Việt Nam  Tiếng Anh (PDF)  Tiếng Nhật (PDF) Bản dịch tạm bằng tiếng Nhật của "Hợp đồng cung cấp lao động có kỹ năng đặc định sang Nhật Bản và Hợp đồng phái cử lao động sang Nhật Bản" do DOLAB phát hành cho cơ quan phái cử nước này ngày 27 tháng 3 năm 2020 (do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam lập) được đăng tải làm tư liệu tham khảo trên trang thông tin điện tử của Đại sứ quán. Tuy nhiên, tài liệu này là tài liệu do các cơ quan chức năng của Việt Nam soạn thảo và gửi cho cơ quan phái cử tại Việt Nam, tạm thời cung cấp bản dịch để tham khảo.

8
Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nhà hàng 「Kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 ※ được cập nhật thường xuyên.

23/12/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nhà hàng 「Kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 ※ được cập nhật thường xuyên.

Trích dẫn từ trang web của OTAFF – Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài >Liên kết ngoài NEWS|Thông báo     2025.12.23 NEW Những người không có Thẻ lưu trú hoặc Hộ chiếu bên mình vào ngày thi 2025.12.16 NEW Khi đăng ký thí sinh mới cho Kỳ thi cấp 2, vui lòng sử dụng Phiếu đánh giá kinh nghiệm thực tế phiên bản từ 20251210 trở đi 2025.12.15 NEW Về việc điều chỉnh phí đăng ký và phí sử dụng Trang My Page của doanh nghiệp 2025.12.15 NEW  Về việc đăng ký thí sinh mới từ Trang My Page của doanh nghiệp 2025.12.10 NEW Đã công bố tình hình tổ chức kỳ thi ở nước ngoài năm tài chính 2025 cho Kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 trong ngành dịch vụ ăn uống và sản xuất thực phẩm   Lịch trình thường niên trong nước   Lịch trình chi tiết (Cấp 1)   Lịch trình chi tiết (Cấp 2)       Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 ngành dịch vụ ăn uống Nhấn vào đây để xem lịch thi chi tiết (khu vực tổ chức, địa điểm thi, thời gian)   Dành cho những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 ngành dịch vụ ăn uống ở ngoài Nhật Bản Thông tin kỳ thi năm tài chính 2025   1. Mục đích của tư cách lưu trú Tokutei Gino và kỳ thi Theo Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2019, một tư cách lưu trú mới có tên là “Tokutei Gino” đã được thiết lập. “Tokutei Gino” là chế độ tiếp nhận lao động nước ngoài có kỹ năng chuyên môn cho các ngành nghề đang thiếu nhân lực tại Nhật Bản như ngành dịch vụ ăn uống. Để được cấp tư cách lưu trú Tokutei Gino số 1 trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, cần phải đạt cả “trình độ kỹ năng” và “trình độ tiếng Nhật”. “Trình độ tiếng Nhật” được xác định thông qua “Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản (JFT-Basic)” do Quỹ Giao lưu Quốc tế tổ chức hoặc “Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)” do Quỹ Giao lưu Quốc tế và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản tổ chức. “Trình độ kỹ năng” trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống được xác định thông qua “Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 ngành dịch vụ ăn uống” do Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài (sau đây gọi là OTAFF) tổ chức. (Tên kỳ thi có thể được viết tắt khi cần thiết.) Về việc nộp đơn xin cấp tư cách lưu trú Tokutei Gino, vui lòng liên hệ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú thuộc Bộ Tư pháp. OTAFF không thể trả lời các câu hỏi ngoài nội dung liên quan đến kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống và sản xuất thực phẩm. 2. Điều kiện dự thi Những người có thể tham gia kỳ thi Tokutei Gino ngành dịch vụ ăn uống tại Nhật Bản là những người đáp ứng cả điều kiện A và B tại thời điểm ngày thi. A. Người có tư cách lưu trú (Lưu ý 1) và đủ 17 tuổi trở lên vào ngày thi. B. Người có hộ chiếu (Lưu ý 2) do chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia/khu vực nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định thông báo là hợp tác trong việc thực thi lệnh trục xuất. (Lưu ý 1) Những người đang cư trú hợp pháp tại Nhật Bản theo luật pháp Nhật Bản có thể tham gia kỳ thi. Ngay cả khi không có thẻ cư trú, những người đang lưu trú ngắn hạn hợp pháp tại Nhật Bản cũng có thể tham gia kỳ thi. Những người cư trú bất hợp pháp tại Nhật Bản (ví dụ: quá hạn lưu trú) không được tham gia kỳ thi. (Lưu ý 2) Hiện tại, những người có hộ chiếu do chính phủ hoặc khu vực nước ngoài cấp (ngoại trừ Cộng hòa Hồi giáo Iran) có thể tham gia kỳ thi. (Những điều cần lưu ý) ■ Việc đỗ kỳ thi này không đồng nghĩa với việc chắc chắn sẽ được cấp tư cách lưu trú “Tokutei Gino”. Ngay cả khi đã đỗ kỳ thi và nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú, không có gì đảm bảo rằng Giấy chứng nhận tư cách lưu trú sẽ được cấp. ■ Ngay cả khi đã được cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, việc cấp thị thực (visa) sẽ được Bộ Ngoại giao xét duyệt riêng, do đó không có gì đảm bảo rằng visa sẽ được cấp. 3. Các môn thi, phương thức tổ chức, v.v. (Tất cả các câu hỏi trong kỳ thi đều được viết bằng tiếng Nhật; chữ Hán có kèm phiên âm.) Môn thi: 2 môn gồm thi lý thuyết và thi thực hành   Thời gian thi: 70 phút Phương thức tổ chức: Thi giấy (sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm) (1) Thi lý thuyết Kỳ thi đánh giá kiến thức về quản lý vệ sinh, chế biến thực phẩm, phục vụ khách hàng và năng lực tiếng Nhật cần thiết cho công việc.   Hạng mục Nội dung chính Số câu hỏi Điểm Quản lý vệ sinh ・Kiến thức về quản lý vệ sinh chung ・Kiến thức về HACCP ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm, v.v. 10 câu Tối đa: 40 điểm (@4 điểm) Chế biến thực phẩm ・Kiến thức về nấu ăn ・Kiến thức về nguyên liệu thực phẩm ・Kiến thức về thiết bị chế biến, v.v. 10 câu Tối đa: 30 điểm (@3 điểm) Phục vụ khách hàng ・Kiến thức về dịch vụ khách hàng ・Kiến thức về sự đa dạng trong ẩm thực ・Kiến thức về xử lý khiếu nại, v.v. 10 câu Tối đa: 30 điểm (@3 điểm)   Tổng 30 câu Tổng 100 điểm (2) Thi thực hành (gồm “Bài kiểm tra phán đoán” và “Lập kế hoạch”) “Bài kiểm tra phán đoán” yêu cầu thí sinh quan sát hình ảnh, minh họa để chọn hành động đúng; “Lập kế hoạch” đánh giá khả năng lập kế hoạch công việc bằng cách sử dụng công thức tính toán.   Hạng mục Nội dung chính Số câu hỏi Điểm Phán đoán Lập kế hoạch Tổng Quản lý vệ sinh Giống với thi lý thuyết 3 câu 2 câu 5 câu Tối đa: 40 điểm (@8 điểm) Chế biến thực phẩm Giống với thi lý thuyết 3 câu 2 câu 5 câu Tối đa: 30 điểm (@6 điểm) Phục vụ khách hàng Giống với thi lý thuyết 3 câu 2 câu 5 câu Tối đa: 30 điểm (@6 điểm)   Tổng 9 câu Tổng 6 câu Tổng 15 câu Tổng 100 điểm   Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Ginou số 1 ngành dịch vụ ăn uống Xem chi tiết lịch thi (khu vực tổ chức, địa điểm thi, thời gian thi) tại đây   Dành cho những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Ginou số 1 ngành dịch vụ ăn uống ở ngoài Nhật Bản Thông tin kỳ thi năm tài khóa 2025       Xem hướng dẫn chi tiết về kỳ thi và lịch thi tại đây Nhấn vào đây để biết thêm thông tin và đăng ký lịch thi.   ◆ Hiệp hội đánh giá kỹ năng ngành công nghiệp thực phẩm cho người nước ngoài (OTAFF) ◆ >Liên kết ngoài

9
Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1・2 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà ※ Sẽ được cập nhật thường xuyên.

9/2/2026

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1・2 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà ※ Sẽ được cập nhật thường xuyên.

  Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1   Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 | Tổng quan về chế độ | Phạm vi công việc của lao động nước ngoài theo diện Kỹ năng đặc định | Điều kiện tuyển dụng của đơn vị tiếp nhận | Thủ tục tuyển dụng người nước ngoài | Cấp các loại giấy chứng nhận | Tìm kiếm nguồn nhân lực nước ngoài | Trang liên quan |   Tổng quan về chế độ Chế độ Kỹ năng đặc định là hệ thống tiếp nhận lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể làm việc ngay, trong các ngành công nghiệp cụ thể đang gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc đảm bảo nguồn nhân lực, ngay cả sau khi đã thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất và tuyển dụng nhân lực trong nước. Trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà, có thể tiếp nhận lao động nước ngoài theo diện Kỹ năng đặc định loại 1 và loại 2.  

10
Lịch thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực sản xuất (Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp) (Cập nhật khi có thông tin mới)

10/2/2026

Lịch thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực sản xuất (Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp) (Cập nhật khi có thông tin mới)

■ 製造分野特定技能1号評価試験の概要はこちら >外部リンク(経済産業省WEB) ■ 製造分野特定技能2号評価試験についてはこちら   お知らせ   試験概要   受験の流れ   試験実施情報       サンプル問題・学習用参考資料   試験結果   合格証明書発行手続き                    お知らせ 2026.01.26  ミャンマー  製造分野特定技能1号評価試験の申込受付を開始しました。 2026.01.06  日本・インド・インドネシア・フィリピン・ベトナム  製造分野特定技能1号評価試験の申込受付を開始しました。 2025.12.23  日本・インド・インドネシア・フィリピン・ミャンマー・ベトナム  令和7年7月に実施した製造分野特定技能1号評価試験の試験結果を掲載しました。 2025.12.01  日本・インド・インドネシア・フィリピン・ベトナム・ミャンマー  令和7年度の1号評価試験の実施情報を更新しました。 2025.10.26  日本・インド・インドネシア・フィリピン・ベトナム・ミャンマー  製造分野特定技能1号評価試験の申込受付を終了しました。    製造分野特定技能評価試験について 経済産業省の所管する工業製品製造業分野において、「1号特定技能外国人」「2号特定技能外国人」の受入れが進んでおります。 1号特定技能外国人は「相当程度の知識又は経験を必要とする技能」を有していること、2号特定技能外国人は「長年の実務経験等により身につけた熟達した技能」を有していることが求められており、当該技能水準を確認する「製造分野特定技能1号評価試験(以下「1号評価試験」)」「製造分野特定技能2号評価試験(以下「2号評価試験」)」を実施します。      特定技能1号と特定技能2号の違い     特定技能1号 特定技能2号 概要 相当程度の知識又は経験を必要とする技能※1を要する業務に従事する外国人向けの在留資格 熟練した技能※2を要する業務に従事する外国人向けの在留資格 在留期間 1年を超えない範囲内で法務大臣が個々の外国人について 指定する期間ごとの更新(通算で上限5年まで) 3年、1年又は6か月ごとの更新(更新回数に制限なし) 技能水準 試験等で確認(技能実習2号を修了した外国人は試験等免除) 試験等で確認 日本語能力水準 生活や業務に必要な日本語能力を試験等で確認 (技能実習2号を修了した外国人は試験免除) 試験等での確認は不要 受入れ見込数(上限) あり なし 家族の帯同 基本的に認めない 要件を満たせば可能(配偶者、子) 支援 受入れ機関又は登録支援機関による支援の対象 受入れ機関又は登録支援機関による支援の対象外 分野 介護、ビルクリーニング、工業製品製造業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、自動車運送業、鉄道、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業、林業、木材産業(全16分野) ビルクリーニング、工業製品製造業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業(全11分野) ※1 相当期間の実務経験等を要する技能であって、特段の育成・訓練を受けることなく直ちに一定程度の業務を遂行できる水準のものをいう。 ※2 長年の実務経験等により身につけた熟達した技能をいい、現行の専門的・技術的分野の在留資格を有する外国人と同等又はそれ以上の高い専門性・技能を要する技能であって、例えば自らの判断により高度に専門的・技術的な業務を遂行できる、又は監督者として業務を統括しつつ、熟練した技能で業務を遂行できる水準のものをいう。       1号評価試験 試験詳細はこちら   ◆ 詳細はこちら(経済産業省) >外部リンク