25/11/2025
Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ※ Được cập nhật thường xuyên.
Để đối phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng, bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và trong các ngành công nghiệp mà việc đảm bảo nguồn nhân lực vẫn gặp khó khăn dù đã thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất và đảm bảo nhân lực trong nước, một hệ thống tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể làm việc ngay lập tức, đã được thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2019 với tư cách lưu trú mới “Kỹ năng đặc định”.
Trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô, tiếp nhận theo “Kỹ năng đặc định loại 1” là có thể thực hiện được. Từ ngày 3 tháng 12 năm 2019, kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 cho lĩnh vực bảo dưỡng ô tô đã bắt đầu tại Cộng hòa Philippines, tại Nhật Bản từ ngày 25 tháng 9 năm 2020, và tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Ngoài ra, lĩnh vực bảo dưỡng ô tô cũng có thể tiếp nhận theo “Kỹ năng đặc định loại 2”, và kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 2 cho lĩnh vực này tại Nhật Bản sẽ bắt đầu từ ngày 16 tháng 7 năm 2024.
Vui lòng tham khảo các liên kết sau về tư cách lưu trú mới này.
◆Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: Các biện pháp tiếp nhận nhân lực nước ngoài mới và thực hiện xã hội chung sống
(Thiết lập tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”)
→ Truy cập trang web >Liên kết bên ngoài
◆Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: Dành cho người nước ngoài muốn làm việc theo Kỹ năng đặc định
◆Immigration Services Agency of Japan: For foreigners who want to work as a Specified Skilled Worker.
◆Bộ Đất Vận tải: Tiếp nhận “Kỹ năng đặc định” trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô
→ Truy cập trang web >Liên kết bên ngoài
→ Sổ tay hướng dẫn tiếp nhận người nước ngoài theo Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô
◆Bộ Đất Vận tải: Về cửa sổ tư vấn đăng ký thành viên Hội đồng Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô
| 1. Tiếp nhận người lao động nước ngoài theo Kỹ năng đặc định
(1)Kỳ thi
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1
Cần phải vượt qua cả hai kỳ thi ① và ②.
① Đánh giá kỹ năng và năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc
“Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 lĩnh vực bảo dưỡng ô tô” hoặc “Kỳ thi tay nghề thợ sửa xe ô tô cấp 3”
② Đánh giá năng lực tiếng Nhật cần thiết trong cuộc sống hàng ngày
“Bài kiểm tra cơ bản tiếng Nhật của Quỹ Giao lưu Quốc tế (JFT-Basic)” hoặc “Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) từ N4 trở lên”
Thông tin về “JFT-Basic” có thể xem tại đây:
https://www.jpf.go.jp/jft-basic/
Thông tin về “JLPT” có thể xem tại đây:
https://www.jlpt.jp/
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2
Cần phải vượt qua kỳ thi dưới đây.
Đánh giá kỹ năng và năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc
“Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 lĩnh vực bảo dưỡng ô tô” hoặc “Kỳ thi tay nghề thợ sửa xe ô tô cấp 2”
(2)Chuyển tiếp từ Thực tập kỹ năng
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1
Những người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng loại 2 ngành “Bảo dưỡng ô tô, công việc bảo dưỡng ô tô” sẽ được miễn kỳ thi ① và ② mục (1) ở trên.
Ngoài ra, những người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng loại 2, bất kể ngành nghề hay loại công việc, sẽ được miễn kỳ thi ② mục (1) ở trên.
| 2. Tổng quan về kỳ thi
◆Tổng quan Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô (i)
◆Tổng quan Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô (ii)
(1)Phạm vi kỳ thi
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1
Phạm vi kỳ thi loại 1 liên quan đến khung gầm và động cơ ô tô, bao gồm các nội dung sau:
① Môn thi lý thuyết
1. Kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng
2. Kiến thức cơ bản về kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh
3. Kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng
4. Kiến thức cơ bản về tính chất và cách sử dụng vật liệu, nhiên liệu và chất bôi trơn
② Môn thi thực hành
1. Các thao tác cơ bản đơn giản
2. Tháo lắp, kiểm tra và điều chỉnh đơn giản
3. Sửa chữa đơn giản
4. Sử dụng cơ bản các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2
Phạm vi kỳ thi loại 2 liên quan đến khung gầm và động cơ ô tô, bao gồm các nội dung sau:
① Môn thi lý thuyết
1. Kiến thức tổng quát về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng
2. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa, điều chỉnh và kiểm tra hoàn thiện
3. Kiến thức tổng quát về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng
4. Kiến thức tổng quát về tính chất và cách sử dụng vật liệu, nhiên liệu và chất bôi trơn
5. Quy chuẩn an toàn và các quy định pháp luật khác liên quan đến bảo dưỡng ô tô
② Môn thi thực hành
1. Thao tác cơ bản
2. Kiểm tra, tháo lắp, điều chỉnh và kiểm tra hoàn thiện
3. Sửa chữa phổ thông
4. Sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng
(2)Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi của kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định
Hình thức thi là CBT, số lượng câu hỏi và thời gian thi như sau.
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1
① Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn lý thuyết
1. Hình thức: đúng/sai (○×)
2. Số câu hỏi: 30, thời gian: 60 phút
② Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn thực hành
1. Hình thức: Thực hiện các bài đánh giá, phân tích tình huống sử dụng hình vẽ, sơ đồ để đưa ra nhận định đúng
2. Số câu hỏi: 3 bài, mỗi bài có nhiều câu hỏi, thời gian thi: 20 phút
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2
① Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn lý thuyết
1. Hình thức: trắc nghiệm 4 lựa chọn
2. Số câu hỏi: 40, thời gian: 80 phút
② Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn thực hành
1. Hình thức: Thực hiện các bài đánh giá, phân tích tình huống sử dụng hình vẽ, sơ đồ để đưa ra nhận định đúng
2. Số câu hỏi: 3 bài, mỗi bài có nhiều câu hỏi, thời gian thi: 30 phút
(3) Tiêu chuẩn đậu/ rớt
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1
Bài thi lý thuyết yêu cầu số câu trả lời đúng đạt 65% trở lên, bài thi thực hành yêu cầu tổng điểm đạt 60% trở lên
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2
Bài thi lý thuyết yêu cầu số câu trả lời đúng đạt 60% trở lên, bài thi thực hành yêu cầu tổng điểm đạt 60% trở lên
(4) Đề thi(Test questions)
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1 Specified skills evaluation test (i)
①Ví dụ đề thi lý thuyết(Example of the Theory test questions)
②Ví dụ đề thi thực hành(Example of the Practical test questions)
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2 Specified skills evaluation test (ⅱ)
①Ví dụ đề thi lý thuyết(Example of the Theory test questions) Đáp án(Theory test-Answer)
②Ví dụ đề thi thực hành(Example of the Practical test questions)
| 3. Phương thức thông báo kết quả(Notification method of the test results)
Trong vòng 30 ngày sau khi kỳ thi kết thúc, số ID của người đạt sẽ được công bố trên trang web của JASPA.
Nếu thí sinh đạt kết quả đậu và đã ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận, tổ chức tiếp nhận sẽ cấp chứng nhận đậu cho thí sinh thông qua tổ chức đó.
The ID number of those who pass the test will be announced on the JASPA website within 30 days after the test.
Certificate is issued upon the request of the accepting organization which the applicant enters into employment contract with.
| 4. Về lệ phí dự thi
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1
(1)Lệ phí dự thi: Philippines: 1,700PHP Việt Nam: 710,000VND
Nhật Bản: 4,300円(税込) Indonesia: 450,000IDR
(2)Phí cấp chứng nhận đậu: 16,000円(税込)
■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2
(1)Lệ phí dự thi: Nhật Bản: 4,800円(税込)
(2)Phí cấp chứng nhận đậu: 16,000円(税込)
Phí cấp chứng nhận đậu sẽ do tổ chức tiếp nhận chịu trách nhiệm thanh toán.
| 5. Thông tin về kỳ thi(Test information)
◆Về kỳ thi đánh giá kỹ năng (i)
◆Về kỳ thi đánh giá kỹ năng (ⅱ)
※Lịch thi mới nhất có thể xem tại đây.
Nhấn vào đây để xem ngày thi(Philippines)
Nhấn vào đây để xem ngày thi(Nhật Bản)
| 6. Về việc đăng ký dự thi(Application for the test)
Trang đăng ký dự thi có thể chọn 12 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Nhật.
Thông tin chi tiết về kỳ thi và đặt chỗ dự thi có thể xemtại đây >Liên kết bên ngoài
You can choose 12 languages including English in the Test Application Site.
Click here for details and application
◆Tham khảo
・Danh sách điểm thi trong Nhật Bản(tiếng Nhật)
・Hướng dẫn sử dụng trang đăng ký dự thi (PROMETRIC)(tiếng Nhật)
・Quy trình thi trong ngày (có thể chọn 12 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Nhật)
◆Reference
・Search Test Center in Japan
・User Guide for the Test Application Site (You can choose from the total of 12 languages, including English.)
・On The Test Day(You can choose from the total of 12 languages, including English.)
◆Về kỳ thi tại địa phương
| 7. Kết quả thi(About the test results)
Thông tin kết quả thi(Test results information) có tại đây >Liên kết bên ngoài
| 8. Về chứng nhận đậu
Khi thí sinh đạt kết quả đậu và ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận, tổ chức tiếp nhận sẽ nộp hồ sơ để cấp chứng nhận đậu cho thí sinh.
Việc nộp hồ sơ cấp chứng nhận chỉ được thực hiện bởi tổ chức tiếp nhận. (Có thể ủy quyền bởi tổ chức hỗ trợ đăng ký.)
If an employment contract has been concluded between the Successful Candidate and the Automobile Repair and Maintenance Company, a Certificate will be issued to the Successful Candidate through the Automobile Repair and Maintenance Company.
The application for the issuance of a Certificate must be taken by the Automobile Repair and Maintenance Company. It is mandatory.
Về thủ tục nộp hồ sơ, vui lòng tham khảo trang web của JASPA.