9/10/2025
Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nhà hàng 「Kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 ※ được cập nhật thường xuyên.
Trang chủ OTAFF Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Thực phẩm Nước ngoài trích dẫn >Liên kết bên ngoài NEWS|Thông báo 2025.09.30 MỚI Các biện pháp đối với Người lao động Kỹ năng đặc định số 1 không đạt kỳ thi Kỹ năng số 2 ngành Sản xuất Thực phẩm hoặc Ngành Dịch vụ ăn uống 2025.09.29 MỚI Về email tiếp nhận trực tuyến khi gia hạn Thẻ lưu trú 2025.09.19 Kiểm tra lịch đăng ký doanh nghiệp cho kỳ thi lần thứ 3 tại đây 2025.09.10 Thông báo tình hình tổ chức kỳ thi kỹ năng số 1 ngành Dịch vụ ăn uống và Sản xuất Thực phẩm ngoài Nhật Bản năm tài khóa 2025 2025.09.04 Lịch chi tiết kỳ thi Kỹ năng đặc định số 2 lần thứ 3 năm 2025 đã được đăng tải Lịch hàng năm trong nước Lịch chi tiết (Số 1) Lịch chi tiết (Số 2) Kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 ngành Dịch vụ ăn uống Xem chi tiết ngày thi (Địa điểm, Hội trường, Thời gian) tại đây Dành cho những người dự thi Kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 ngành Dịch vụ ăn uống ngoài Nhật Bản Thông tin kỳ thi năm tài khóa 2025 1. Kỹ năng đặc định và mục đích của kỳ thi Theo Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Tị nạn sửa đổi, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2019, một tư cách lưu trú mới có tên "Kỹ năng đặc định" đã được tạo ra. "Kỹ năng đặc định" là hệ thống cho phép Nhật Bản tiếp nhận người lao động nước ngoài có kỹ năng chuyên môn cho các ngành thiếu nhân lực, ví dụ như ngành Dịch vụ ăn uống. Để có tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định số 1 trong ngành Dịch vụ ăn uống, ứng viên phải đạt cả hai yêu cầu: "Mức kỹ năng" và "Trình độ tiếng Nhật". "Trình độ tiếng Nhật" được xác định thông qua "Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản (JFT-Basic)" do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản thực hiện hoặc "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)" do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản thực hiện. "Mức kỹ năng" trong ngành Dịch vụ ăn uống được xác định bởi "Kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 ngành Dịch vụ ăn uống" do OTAFF (Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Thực phẩm Nước ngoài) tổ chức. (OTAFF có thể đơn giản hóa tên kỳ thi nếu cần.) Về hồ sơ xin cấp tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định, vui lòng liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Nhật Bản. OTAFF không trả lời các câu hỏi ngoài phạm vi Kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 ngành Dịch vụ ăn uống hoặc sản xuất thực phẩm. 2. Điều kiện dự thi Người đủ điều kiện dự thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành Dịch vụ ăn uống tại Nhật phải đáp ứng cả A và B vào ngày thi: A. Có tư cách lưu trú hợp pháp (Chú thích 1) và từ 17 tuổi trở lên vào ngày thi. B. Có hộ chiếu do chính phủ nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền được Bộ trưởng Tư pháp công nhận cấp, hợp tác để thực hiện lệnh trục xuất (Chú thích 2). (Chú thích 1) Người đang cư trú hợp pháp tại Nhật có thể dự thi. Ngay cả khi không có thẻ lưu trú, người cư trú ngắn hạn hợp pháp vẫn được dự thi. Người cư trú bất hợp pháp (ví dụ: quá hạn lưu trú) không được dự thi. (Chú thích 2) Hiện tại, những người có hộ chiếu từ các chính phủ/vùng lãnh thổ khác ngoài Cộng hòa Hồi giáo Iran được phép dự thi. (Lưu ý quan trọng) ■ Đạt kỳ thi này không đảm bảo được cấp tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định". Ngay cả khi vượt qua kỳ thi và nộp đơn xin Giấy chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú, không đảm bảo giấy chứng nhận sẽ được cấp. ■ Ngay cả khi có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, việc xin thị thực vẫn được Bộ Ngoại giao xét duyệt riêng, và không đảm bảo sẽ được cấp thị thực. 3. Môn thi, phương pháp thực hiện, v.v. (Tất cả các câu hỏi trong kỳ thi đều được viết bằng tiếng Nhật, có phiên âm Furigana cho chữ Hán.) Môn thi: Gồm 2 phần — Bài thi lý thuyết và bài thi thực hành Thời gian thi: 70 phút Hình thức thi: Thi trên giấy (sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm) (1) Bài thi lý thuyết Bài thi này đánh giá kiến thức về quản lý vệ sinh, chế biến thực phẩm và phục vụ khách hàng, cũng như năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc. Mục Nội dung chính Số câu hỏi Điểm Quản lý vệ sinh ・Kiến thức về quản lý vệ sinh chung ・Kiến thức về HACCP ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm, v.v. 10 câu Tổng điểm: 40 điểm (@4 điểm mỗi câu) Chế biến thực phẩm và đồ uống ・Kiến thức về nấu ăn ・Kiến thức về nguyên liệu thực phẩm ・Kiến thức về thiết bị nấu ăn, v.v. 10 câu Tổng điểm: 30 điểm (@3 điểm mỗi câu) Phục vụ khách hàng ・Kiến thức về dịch vụ khách hàng ・Kiến thức về đa dạng ẩm thực ・Kiến thức về xử lý khiếu nại, v.v. 10 câu Tổng điểm: 30 điểm (@3 điểm mỗi câu) Tổng cộng 30 câu Tổng cộng 100 điểm (2) Bài thi thực hành (gồm “Bài kiểm tra phán đoán” và “Lập kế hoạch”) “Bài kiểm tra phán đoán” đánh giá khả năng chọn hành động đúng khi xem hình ảnh hoặc minh họa. “Lập kế hoạch” đánh giá khả năng sử dụng công thức tính toán để lập kế hoạch công việc ở mức độ kỹ năng yêu cầu. Mục Nội dung chính Số câu hỏi Điểm Bài kiểm tra phán đoán Lập kế hoạch Tổng Quản lý vệ sinh Giống như bài thi lý thuyết 3 2 5 Tổng điểm: 40 điểm (@8 điểm mỗi câu) Chế biến thực phẩm và đồ uống Giống như bài thi lý thuyết 3 2 5 Tổng điểm: 30 điểm (@6 điểm mỗi câu) Phục vụ khách hàng Giống như bài thi lý thuyết 3 2 5 Tổng điểm: 30 điểm (@6 điểm mỗi câu) Tổng 9 Tổng 6 Tổng 15 Tổng cộng 100 điểm Kỳ thi đo lường kỹ năng lao động có kỹ năng đặc định (Loại 1) trong ngành dịch vụ ăn uống Nhấn vào đây để xem lịch thi chi tiết (khu vực, địa điểm, thời gian) Dành cho những người dự thi kỹ năng đặc định (Loại 1) ngành dịch vụ ăn uống ở ngoài Nhật Bản Thông tin kỳ thi năm tài chính 2025 Click here for detailed test guide and schedule Click here to get more information and to schedule your test. ◆ OTAFF (Tổ chức Đánh giá Kỹ năng Lao động Nước ngoài trong Ngành Thực phẩm) ◆ >Liên kết ngoài