言語を選択してください。

Vui lòng chọn một ngôn ngữ.

Please select a language.

VN
コラム

COLUMNThông tin hữu ích

Tìm kiếm
Hiển thị kết quả từ 1~20 trong 59 kết quả tìm thấy
Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực xây dựng  ※ Sẽ được cập nhật liên tục.

15/1/2026

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực xây dựng  ※ Sẽ được cập nhật liên tục.

Trang web của Tổ chức Phát triển Kỹ năng Xây dựng JAC Trích dẫn > Liên kết ngoài | Thông tin mới nhất   2026/1/ 6 Đã công bố kết quả kỳ thi được tổ chức vào tháng 12. 2025/12/ 3 Đã công bố kết quả kỳ thi ở nước ngoài được tổ chức vào tháng 11. 2025/11/29 Về thông báo kết quả (báo cáo điểm số) của kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 trong lĩnh vực xây dựng 2025/9/17 Từ tháng 12, phương thức tổ chức kỳ thi trong nước sẽ được thay đổi.  2024/7/25 Đã đăng tải phiên bản tài liệu học tập rút gọn cho kỳ thi loại 1. Vui lòng sử dụng. | 1. Tổng quan về kỳ thi Chế độ tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực xây dựng đã được triển khai từ tháng 4 năm 2019, hiện nay các kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định đang được tổ chức theo 3 nhóm ngành. Để取得 tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 1, ngoài việc đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1, người lao động còn phải đỗ kỳ thi tiếng Nhật. Ngoài ra, để取得 tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 2, ngoài việc đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2, cần có kinh nghiệm làm việc thực tế trong thời gian do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch quy định (0,5 đến 3 năm) với vai trò tổ trưởng hoặc chỉ huy trưởng. Để biết thêm chi tiết về chế độ tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định, vui lòng tham khảo trang “Tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định”. Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực xây dựng được tổ chức thông qua kỳ thi lý thuyết và kỳ thi thực hành theo Quy định thực hiện kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực xây dựng do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch ban hành. Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 trong lĩnh vực xây dựng cũng được tổ chức thông qua kỳ thi lý thuyết và kỳ thi thực hành theo Quy định thực hiện kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 trong lĩnh vực xây dựng.   | Tổng quan kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1   ■ Kỳ thi lý thuyết   Số câu hỏi 30 câu Thời gian làm bài 60 phút Hình thức câu hỏi Đúng/Sai (○/×) và trắc nghiệm 2–4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Đạt từ 65% tổng điểm trở lên ■ Kỳ thi thực hành   Số câu hỏi 20 câu Thời gian làm bài 40 phút Hình thức câu hỏi Đúng/Sai (○/×) và trắc nghiệm 2–4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Đạt từ 65% tổng điểm trở lên ■ Phạm vi kỳ thi và câu hỏi mẫu Phạm vi kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực xây dựng vui lòng 확인 tại trang này. ■ Tài liệu tham khảo Kỳ thi được tổ chức bằng tiếng Nhật, tuy nhiên để hỗ trợ việc học tập, chúng tôi đã chuẩn bị các phiên bản dịch sang nhiều ngôn ngữ. Vui lòng 확인 tại trang này.   Về đầu trang | Tổng quan kỳ thi đánh giá Kỹ năng số 2   ■ Kỳ thi lý thuyết   Số câu hỏi 40 câu Thời gian thi 60 phút Hình thức câu hỏi Trắc nghiệm 4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Từ 75% tổng điểm trở lên ■ Kỳ thi thực hành   Số câu hỏi 25 câu Thời gian thi 40 phút Hình thức câu hỏi Trắc nghiệm 4 lựa chọn Phương thức tổ chức Hình thức CBT Phiên bản trải nghiệm thao tác CBT Tiêu chuẩn đỗ Từ 75% tổng điểm trở lên ■ Phạm vi thi và câu hỏi mẫu Phạm vi kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định trong lĩnh vực xây dựng vui lòng xác nhận tại trang này. Về đầu trang | 2. Quy trình từ đăng ký dự thi đến nhận giấy chứng nhận đạt Vui lòng tham khảo trang dưới đây.         ▶ Quy trình từ đăng ký dự thi đến nhận giấy chứng nhận đạt     Về đầu trang | 3. Thông tin tổ chức kỳ thi            | 4. Kết quả kỳ thi Kết quả các kỳ thi đã được tổ chức tại từng quốc gia cho đến nay có tại đây. >Liên kết ngoài   Về đầu trang

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định loại 1・2 trong lĩnh vực lưu trú khách sạn ※Cập nhật liên tục

15/1/2026

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định loại 1・2 trong lĩnh vực lưu trú khách sạn ※Cập nhật liên tục

Trích dẫn từ trang web của Trung tâm Kỳ thi Kỹ năng Ngành Lưu trú >Liên kết ngoài   | Thông báo từ Trung tâm   Ngày 14 tháng 1 năm 2026  MỚI!  Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 2 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 16 đến ngày 31 tháng 12) Ngày 14 tháng 1 năm 2026  MỚI!  Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 16 đến ngày 31 tháng 12) Ngày 26 tháng 12 năm 2025 Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 12) Ngày 26 tháng 12 năm 2025 Thông báo kết quả đỗ kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 2 lĩnh vực lưu trú năm tài chính 2025 (tổ chức thi Prometric từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 12) Ngày 19 tháng 12 năm 2025 Thông báo tổ chức “Hội chợ thông tin ở nước ngoài tại Sri Lanka” thuộc dự án của Cơ quan Du lịch Nhật Bản     | Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Đặc định Ngành Lưu trú   Vui lòng đăng ký kỳ thi thông qua trang web của Prometric. ・Vui lòng tạo tài khoản Prometric ID và tiến hành đặt lịch thi. ・Nghiêm cấm một người tạo nhiều Prometric ID. Nếu đã có Prometric ID mà vẫn tạo thêm ID khác để dự thi, kết quả thi của bạn có thể bị vô hiệu. ・Có thể đặt lịch thi trong vòng 59 ngày tới. Việc đặt/đổi lịch có thể thực hiện đến 23:59 (giờ Nhật Bản) của 3 ngày làm việc trước ngày thi. ・Số lượng chỗ ngồi có hạn. Vui lòng đặt lịch sớm. ・Không được phép dự thi lại trong vòng 45 ngày kể từ ngày tiếp theo sau ngày thi. Vui lòng đặt lịch thi sau khi đã qua 45 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày thi trước.  Nếu vi phạm quy định, kết quả thi có thể bị vô hiệu.     > Đăng ký Kỳ thi Đánh giá Số 1 ・Lịch thi ▶Trong nước (JAPAN) ▶Nước ngoài (OVERSEAS) ・Hướng dẫn tổ chức Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Đặc định Số 1 ngành Lưu trú Để đăng ký Kỳ thi Số 2, bắt buộc phải có giấy chứng nhận có từ 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế trong ngành lưu trú. Vui lòng chuẩn bị và đăng ký số đăng ký Prometric thông qua biểu mẫu. ・Hướng dẫn tổ chức Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Đặc định Số 2 ngành Lưu trú ・Tải xuống mẫu Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc   > Đăng ký Kỳ thi Đánh giá Số 2   | Tài liệu học tập có thể tải từ trang web của Zenryoren ↓   ⇩ Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 1 tại đây   ⇩ 【Bản tiếng Anh】Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 1 tại đây   ⇩ Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 2 tại đây   ⇩ 【Bản tiếng Anh】Tài liệu học tập cho Kỳ thi Số 2 tại đây   ⇩ Từ điển thuật ngữ tại đây   | Về kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định là kỳ thi đánh giá “năng lực tiếng Nhật” và “kỹ năng” của người nước ngoài trong và ngoài nước mong muốn làm việc tại Nhật Bản, dựa trên các câu hỏi được tạo ra theo tiêu chuẩn do Nhà nước quy định. Mức độ “năng lực tiếng Nhật” được đánh giá thông qua “Kỳ thi tiếng Nhật cơ bản JFT-Basic” do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản thực hiện hoặc “Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật (JLPT)” do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản thực hiện. Mức độ “kỹ năng” được đánh giá thông qua “Kỳ thi đo lường kỹ năng” do các tổ chức ngành nghề theo từng lĩnh vực thực hiện. Dành cho người nước ngoài mong muốn làm việc tại Nhật Bản theo tư cách lưu trú “Kỹ năng Đặc định” Tại liên kết dưới đây, bạn có thể xem thông tin chi tiết về chế độ Kỹ năng Đặc định. Vui lòng đọc một lần.   Chế độ Kỹ năng Đặc định là gì   Video định hướng cuộc sống giới thiệu quy tắc sinh hoạt tại Nhật Bản Sự khác biệt với Chế độ Thực tập sinh Kỹ năng dành cho người nước ngoài Mục đích của chế độ thực tập sinh kỹ năng là “hợp tác quốc tế”, nhằm truyền đạt kỹ thuật và kiến thức của Nhật Bản cho các khu vực đang phát triển, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của các khu vực này, chứ không phải là hệ thống để đảm bảo nguồn lao động nhằm bù đắp tình trạng thiếu nhân lực tại Nhật Bản. Thực tập sinh không được yêu cầu trình độ tiếng Nhật hay kiến thức về kỹ thuật của nơi thực tập ngay từ đầu, mà năng lực sẽ được nâng cao bằng cách học tiếng Nhật và thực tập kỹ thuật trong lĩnh vực tiếp nhận theo chương trình đã định. Ngoài ra, các công việc (lao động) ngoài nội dung thực tập được chỉ định đều bị cấm. Trong khi đó, chế độ Kỹ năng đặc định là hệ thống tiếp nhận lao động nước ngoài như “nguồn nhân lực có thể làm việc ngay” trong các ngành nghề đang thiếu hụt nhân lực tại Nhật Bản. Người lao động nước ngoài được tuyển dụng cần phải có kỹ năng hoặc kinh nghiệm để có thể làm việc ngay trong ngành đó, cùng với khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật; những năng lực này được đánh giá thông qua kỳ thi đo lường kỹ năng đặc định. Về nguyên tắc, họ sẽ được tuyển dụng với tư cách nhân viên chính thức, mức lương tương đương hoặc cao hơn người Nhật, và được phép chuyển việc trong cùng ngành nghề. Ngoài ra, những người đã hoàn thành chương trình Thực tập sinh Kỹ năng số 2 trong ngành đó có thể chuyển sang Kỹ năng đặc định số 1 mà không cần thi. Sự khác biệt giữa Loại số 1 và Loại số 2 Kỹ năng đặc định số 1 yêu cầu “có kiến thức hoặc kinh nghiệm cần thiết để hoạt động như một nguồn nhân lực có thể làm việc ngay trong lĩnh vực tiếp nhận”, và trình độ này được xác nhận thông qua kỳ thi đo lường kỹ năng đặc định (loại số 1). Ngoài ra, người lao động cần có năng lực tiếng Nhật ở mức giao tiếp hàng ngày (N4 trở lên trong kỳ thi Năng lực tiếng Nhật - JLPT). Thời hạn lưu trú tối đa là 5 năm, và không được phép mang theo gia đình. Kỹ năng đặc định số 2 yêu cầu “có kỹ năng thành thạo trong lĩnh vực tiếp nhận”, và trình độ này được xác nhận thông qua kỳ thi đo lường kỹ năng đặc định (loại số 2). Người lao động thuộc Kỹ năng đặc định số 1 có thể chuyển sang số 2 bằng cách thi và đỗ trong thời gian lưu trú tại Nhật. Thời hạn lưu trú có thể gia hạn, và nếu đáp ứng điều kiện, họ có thể nộp đơn xin vĩnh trú. Ngoài ra, nếu đáp ứng yêu cầu, họ cũng có thể đưa gia đình sang Nhật. Quy trình từ thi tuyển đến xin Visa Kỳ thi “Đo lường Kỹ năng theo lĩnh vực” dự kiến sẽ được tổ chức cả trong và ngoài Nhật Bản. Người có nguyện vọng dự thi sẽ nộp đơn và tham gia thi theo hướng dẫn thực hiện được thông báo trên website của từng lĩnh vực. Ngoài ra, bài thi “JFT-Basic – Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản” hoặc “Kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT) cấp N4 trở lên” cũng cần được thực hiện theo quy định (những người đã có chứng chỉ JLPT N4 trở lên không cần thi lại). Những người đỗ cả kỳ thi đo lường kỹ năng theo lĩnh vực và kỳ thi tiếng Nhật sẽ có thể ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp tiếp nhận (Cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định). Sau khi ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp tiếp nhận, người lao động sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin tư cách lưu trú. Hồ sơ xin tư cách lưu trú cần chuẩn bị các tài liệu sau: ・Tài liệu chứng minh tổng quan về Cơ quan tiếp nhận Kỹ năng đặc định ・Tài liệu chứng minh nội dung, thời gian, vị trí và mức lương của hoạt động ・Tài liệu chứng minh năng lực tiếng Nhật → Giấy chứng nhận đỗ JFT-Basic hoặc “Chứng nhận kết quả và bảng điểm JLPT” (N4 trở lên) ・Tài liệu chứng minh kỹ năng liên quan đến công việc sẽ đảm nhận → Giấy chứng nhận đỗ “Kỳ thi đo lường kỹ năng” ・Nếu có tổ chức trung gian (như Tổ chức hỗ trợ đã đăng ký) tham gia môi giới ký kết hợp đồng Kỹ năng đặc định, cần tài liệu về nội dung môi giới đó   | Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng đặc định Ngành Lưu trú là gì? Đây là “Kỳ thi đánh giá kỹ năng” trong ngành lưu trú. Đề thi gồm 5 nhóm kỹ năng và kiến thức cần thiết cho ngành lưu trú: “Nghiệp vụ lễ tân”, “Nghiệp vụ quảng bá – lập kế hoạch”, “Nghiệp vụ phục vụ khách”, “Nghiệp vụ nhà hàng”, và “Kiến thức cơ bản về an toàn – vệ sinh”. Kỳ thi nhằm xác nhận trình độ kỹ năng cần thiết để làm việc trong các ryokan và khách sạn của Nhật Bản. Kỳ thi được chia thành phần thi lý thuyết và thực hành; đối với kỳ thi loại số 1, phần lý thuyết gồm 30 câu và phần thực hành gồm 6 câu, đều ở dạng trắc nghiệm 3 lựa chọn. Đối với loại số 2, phần lý thuyết gồm 50 câu và phần thực hành gồm 20 câu, đều ở dạng trắc nghiệm 4 lựa chọn. 1号学はこちら Thông tin chi tiết tại đây 【Hiệp hội Trung tâm Kỳ thi Kỹ năng ngành Lưu trú】>Liên kết ngoài

Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

7/1/2026

Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

【 Thông tin mới 】   Ngày 6 tháng 1 năm Reiwa 8 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 11 năm Reiwa 7. Ngày 2 tháng 12 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 10 năm Reiwa 7. Ngày 4 tháng 11 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 9 năm Reiwa 7. Ngày 2 tháng 10 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 8 năm Reiwa 7. Ngày 3 tháng 9 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 7 năm Reiwa 7. Ngày 1 tháng 8 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 6 năm Reiwa 7. Ngày 25 tháng 6 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 5 năm Reiwa 7. Ngày 19 tháng 6 năm Reiwa 7 Đã cập nhật thông báo liên quan đến Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc. Ngày 30 tháng 5 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 4 năm Reiwa 7. Ngày 25 tháng 4 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 3 năm Reiwa 7. Ngày 21 tháng 4 năm Reiwa 7 Đã sửa đổi các thông báo và hướng dẫn liên quan đến việc người lao động nước ngoài theo diện Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực chăm sóc tham gia dịch vụ thăm viếng. Ngày 31 tháng 3 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 2 năm Reiwa 7. Ngày 26 tháng 2 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 1 năm Reiwa 7. Ngày 14 tháng 2 năm Reiwa 7 Thông báo liên quan đến Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc Ngày 3 tháng 2 năm Reiwa 7 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 12 năm Reiwa 6. Ngày 27 tháng 12 năm Reiwa 6 Đã đăng tải kết quả kỳ thi Đánh giá kỹ năng chăm sóc và Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật trong lĩnh vực chăm sóc tháng 11 năm Reiwa 6.   1. Tổng quan về chế độ    Tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” được ban hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2019 (Heisei 31), là chế độ tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định trong các lĩnh vực công nghiệp đang gặp khó khăn trong việc đảm bảo nguồn nhân lực, ngay cả sau khi đã thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo nguồn nhân lực trong nước. ▶Tài liệu giải thích về chế độ (leaflets by 12 languages) 【Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú】 ▶Thủ tục nộp đơn liên quan đến tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】 ▶Hướng dẫn vận hành và mẫu biểu liên quan đến tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】 ▶Chính sách tổng thể về tiếp nhận và chung sống với người lao động nước ngoài【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】 ▶Hội nghị Bộ trưởng liên quan đến việc tiếp nhận và chung sống với người lao động nước ngoài【Liên kết bên ngoài(Văn phòng Thủ tướng Nhật Bản)】  Các cơ sở tiếp nhận người lao động nước ngoài Kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực chăm sóc phải thuộc các cơ sở được chỉ định dưới đây, nơi thực hiện các công việc liên quan đến chăm sóc (ngoại trừ công việc cung cấp dịch vụ tại nhà của người sử dụng). ▶Về các cơ sở được phép tiếp nhận người lao động Kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực chăm sóc |Tham khảo 1: Danh sách các luật và thông báo liên quan đến lĩnh vực chăm sóc ▶Chính sách cơ bản về vận hành chế độ tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định ▶Chính sách vận hành chế độ tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định (Chính sách vận hành theo từng lĩnh vực) ▶Thông tư quy định tiêu chuẩn theo Điều 7 Khoản 1 Mục 2 của Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Tị nạn, cùng các tiêu chuẩn về hợp đồng lao động kỹ năng đặc định và kế hoạch hỗ trợ cho người lao động kỹ năng đặc định loại 1 trong lĩnh vực chăm sóc ▶Về “Tiêu chuẩn do cơ quan quản lý hành chính có thẩm quyền quy định đối với lĩnh vực chăm sóc dựa trên quy định của pháp lệnh” ▶Hướng dẫn vận hành liên quan đến “Chính sách vận hành chế độ tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực chăm sóc” ▶Phụ lục hướng dẫn theo từng lĩnh vực (Lĩnh vực chăm sóc)  Nội dung chính và bảng phụ lục  Mẫu số 1-1: Bản cam kết về việc tiếp nhận người lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực chăm sóc 【PDF】  Mẫu số 1-2: Bản mô tả tổng quan về cơ sở thực hiện công việc trong lĩnh vực chăm sóc 【PDF】 |Tham khảo 2: Biên bản ghi nhớ hợp tác song phương liên quan đến Kỹ năng đặc định ▶Về Biên bản ghi nhớ hợp tác song phương và các thủ tục tại từng quốc gia【Liên kết bên ngoài(Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú)】   2. Về kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật   Đối tượng của tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định loại 1” trong lĩnh vực chăm sóc là những người lao động nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau đây:   〇 Thực hiện tại Nhật Bản ・ Kỳ thi kỹ năng (➀Kỳ thi đánh giá kỹ năng chăm sóc) và ・ Kỳ thi tiếng Nhật (➁Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (JFT-Basic) hoặcKỳ thi Năng lực tiếng Nhật JLPT N4 trở lên và ➂Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành chăm sóc) Phải đỗ các kỳ thi trên. ▶Về chính sách tổ chức kỳ thi liên quan đến “Kỹ năng đặc định”【Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú, ngày 30/1/2020】 ▶Hướng dẫn tổ chức “Kỳ thi đánh giá kỹ năng chăm sóc” ▶Hướng dẫn tổ chức “Kỳ thi đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành chăm sóc” ▶Báo cáo tình hình thực hiện kỳ thi đánh giá kỹ năng chăm sóc và kỳ thi đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành chăm sóc năm 2022 | Đối tượng được miễn kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật Những người sau đây được miễn kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật khi xin tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định loại 1”. ○  Người đã hoàn thành tốt chương trình Thực tập sinh kỹ năng số 2 trong ngành chăm sóc ○  Người đã tốt nghiệp cơ sở đào tạo nhân viên phúc lợi chăm sóc ○ Ứng viên điều dưỡng EPA đã hoàn thành thời hạn lưu trú 4 năm ►Về các điều kiện cụ thể ►Về các thủ tục cần thiết ►Về việc cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc (Tóm tắt) ►Thủ tục cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc (Chi tiết)【Dành cho người nộp đơn trực tiếp】 ►Đơn xin cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc【Dành cho người nộp đơn trực tiếp】  (PDF) (Excel) >Liên kết bên ngoài   ※ Trong trường hợp người đại diện nộp đơn xin cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc thay cho đương sự,  vui lòng kiểm tra mục “Về việc cấp lại Thông báo kết quả kỳ thi quốc gia Nhân viên phúc lợi chăm sóc (Tóm tắt)” và  gửi hồ sơ đăng ký quađường bưu điện đến địa chỉ dưới đây(※ Vui lòng đính kèm phong bì trả lời và tem).   Địa chỉ gửi hồ sơ: Quỹ Xúc tiến Phúc lợi Xã hội và Trung tâm Tổ chức Kỳ thi 〒150-0002 Tòa nhà SEMPOS, 1-5-6 Shibuya, Quận Shibuya, Tokyo   | Tổng quan về kỳ thi ▶[Lĩnh vực chăm sóc] Kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật (Tổng quan) 《Về kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chăm sóc và Đánh giá Tiếng Nhật Chăm sóc》     Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chăm sóc Kỳ thi Đánh giá Tiếng Nhật Chăm sóc Số câu hỏi, thời gian thi, và các môn thi Tổng 45 câu hỏi – 60 phút (Kỳ thi lý thuyết: 40 câu) ・Cơ bản về chăm sóc (10 câu) ・Cấu tạo tâm trí và cơ thể (6 câu) ・Kỹ năng giao tiếp (4 câu) ・Kỹ năng hỗ trợ sinh hoạt (20 câu) (Kỳ thi thực hành: 5 câu) ・Bài thi thực hành dưới dạng các tình huống đánh giá ►Tiêu chuẩn đề thi Tổng 15 câu hỏi – 30 phút ・Từ vựng trong chăm sóc (5 câu) ・Hội thoại và lời nói trong chăm sóc (5 câu) ・Văn bản trong chăm sóc (5 câu) Phương thức thực hiện Thi trên máy tính (CBT – Computer-Based Testing) Đề thi mẫu ►Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chăm sóc ►Kỳ thi Đánh giá Tiếng Nhật Chăm sóc Lệ phí thi Khoảng 1,000 yên Khoảng 1,000 yên Thông báo kết quả thi Sau khi kết thúc kỳ thi, kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình máy tính tại địa điểm thi. Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi thi, thí sinh có thể truy cập vào trang web chính thức để tải “Báo cáo điểm” (Score Report) gồm tên, tên kỳ thi, ngày thi, ảnh, tổng điểm, và kết quả đậu/rớt. ※Tiêu chuẩn đậu ・Kỳ thi Kỹ năng chăm sóc: từ 60% tổng điểm trở lên ・Kỳ thi Tiếng Nhật chăm sóc: từ 80% tổng điểm trở lên | (1) Hướng dẫn thủ tục đăng ký thi Ⅰ. Lịch thi               ▶ Xem lịch thi tại đây (Kỳ thi ở nước ngoài) ※Lịch thi sẽ được cập nhật thường xuyên.    Để xem thông tin mới nhất, hãy tải lại trang sau khi mở liên kết. ▶ Xem lịch thi tại đây (Kỳ thi trong nước) ※Lịch thi sẽ được cập nhật thường xuyên.    Để xem thông tin mới nhất, hãy tải lại trang sau khi mở liên kết. ▶ Danh sách địa điểm thi Ⅱ. Phương thức đăng ký 【Điều kiện dự thi】 ・Từ 17 tuổi trở lên. (Đối với công dân Indonesia: từ 18 tuổi trở lên) ・Đối với kỳ thi tổ chức trong Nhật Bản: chỉ dành cho người nước ngoài từ 17 tuổi trở lên    có tư cách lưu trú hợp lệ và hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ hoặc khu vực được công bố bởi Bộ Tư pháp cấp. ※Theo Cục Xuất Nhập Cảnh Nhật Bản, việc đậu kỳ thi không đảm bảo được cấp tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”.    Ngay cả khi đã nộp đơn xin chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú, việc được chấp thuận không phải là chắc chắn.    Ngoài ra, dù có nhận được chứng nhận tư cách lưu trú, việc cấp thị thực vẫn phụ thuộc vào xét duyệt riêng của Bộ Ngoại giao Nhật Bản. Lưu ý khi đăng ký thi như sau: ► Có thể đặt lịch thi trong vòng 2 tháng (60 ngày) tới. Sau khi thi, cần đợi 45 ngày trước khi được phép thi lại. ► Công dân Nhật Bản không được phép tham dự kỳ thi. ▶Hướng dẫn đăng ký kỳ thi trong nước ▶Đăng ký thi tại đây | (2) Về kết quả kỳ thi ▶Xem kết quả kỳ thi tại đây ◆ Về việc tiếp nhận nhân lực nước ngoài trong lĩnh vực chăm sóc (Tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”) >Liên kết ngoài (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi)

Lịch thi Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực đường sắt ※Cập nhật khi có thông tin mới

24/12/2025

Lịch thi Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực đường sắt ※Cập nhật khi có thông tin mới

 Theo Luật sửa đổi một phần Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn và Luật Tổ chức Bộ Tư pháp (Luật số 102 năm Heisei 30), nhằm ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng, đối với các lĩnh vực công nghiệp đang gặp khó khăn trong việc đảm bảo nhân lực dù đã thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất và 확보 nguồn nhân lực trong nước, tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” đã được thiết lập cho lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể làm việc ngay, với mục đích lao động.  Trong lĩnh vực đường sắt cũng được quy định là lĩnh vực có thể tiếp nhận theo Kỹ năng đặc định số 1. (Quyết định Nội các ngày 29 tháng 3 năm Reiwa 6) 【Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định】 〇Hướng dẫn thực hiện kỳ thi ・Phân loại bảo trì đường ray(Tháng 2 năm Reiwa 7) ・Phân loại bảo trì thiết bị điện(Tháng 2 năm Reiwa 7) ・Phân loại bảo trì phương tiện(Tháng 2 năm Reiwa 7) ・Phân loại sản xuất phương tiện(Tháng 2 năm Reiwa 7) ・Phân loại nhân viên vận tải(Tháng 3 năm Reiwa 7) 〇Đăng ký dự thi, v.v. (Trang web của đơn vị tổ chức kỳ thi) ・Phân loại bảo trì đường ray (Hiệp hội Cơ sở Đường sắt Nhật Bản):Liên kết ・Phân loại bảo trì thiết bị điện (Hiệp hội An toàn Điện đường sắt):Liên kết ・Phân loại bảo trì phương tiện (Hiệp hội Kỹ thuật Cơ khí Phương tiện Đường sắt Nhật Bản):Liên kết ・Phân loại sản xuất phương tiện (Hiệp hội Công nghiệp Phương tiện Đường sắt Nhật Bản):Liên kết ・Phân loại nhân viên vận tải (Hiệp hội Vận hành Đường sắt Nhật Bản):Liên kết 〇Báo cáo tình hình thực hiện kỳ thi Năm tài chính Reiwa 6:Liên kết Tiếp nhận nguồn nhân lực nước ngoài trong lĩnh vực đường sắt (tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”) trích dẫn từ > liên kết bên ngoài  

Lịch thi Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực lâm nghiệp ※Cập nhật khi có thông tin mới

24/12/2025

Lịch thi Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực lâm nghiệp ※Cập nhật khi có thông tin mới

Hiệp hội Trung tâm Nâng cao Kỹ năng Lâm nghiệp trích dẫn từ > liên kết bên ngoài Đây là tư cách lưu trú mới nhằm tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể làm việc ngay để ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng. Lĩnh vực lâm nghiệp cũng thuộc đối tượng áp dụng, và người nước ngoài có tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định số 1 có thể làm việc tối đa 5 năm tại các doanh nghiệp lâm nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.     ●Thông tin về chế độ Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực lâm nghiệp và lịch thi sẽ được thông báo trên trang web của FSIC. ●Về chế độ Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực lâm nghiệp, vui lòng tham khảo trang web của Cơ quan Lâm nghiệp Nhật Bản. ・Tiếp nhận nguồn nhân lực nước ngoài trong lĩnh vực lâm nghiệp(liên kết bên ngoài) ●Lịch thi dự kiến đã được công bố. Tuy nhiên, chỉ mang tính tham khảo về thời gian. Có thể thay đổi mà không cần thông báo trước theo chỉ đạo của Chính phủ Nhật Bản. ・Kỳ thi đánh giá kỹ năng lâm nghiệp năm tài chính 2025   ■Kỳ thi đánh giá kỹ năng lâm nghiệp (Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực lâm nghiệp) là gì (nội dung đề thi, v.v.) ■Kỳ thi đánh giá kỹ năng lâm nghiệp (Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực lâm nghiệp) (thi trong nước) ・Hướng dẫn dự thi kỳ thi đánh giá kỹ năng lâm nghiệp năm tài chính 2025 ・Ngày thi và địa điểm thi năm tài chính 2025  Ngày thi:Tháng 6 năm 2025  Địa điểm thi:Địa điểm Nara  Ngày thi:Tháng 9 năm 2025  Địa điểm thi:Địa điểm Hokkaido  Ngày thi:Tháng 2 năm 2026  Địa điểm thi:Địa điểm Ehime ・Đơn đăng ký dự thi kỳ thi đánh giá kỹ năng lâm nghiệp ・Giấy báo dự thi sẽ được gửi đến địa chỉ email đã đăng ký. Vui lòng in ra và mang theo vào ngày thi. ■Kỳ thi đánh giá kỹ năng lâm nghiệp (Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực lâm nghiệp) (thi ngoài nước) ・Hiện tại chưa có kế hoạch tổ chức. ■Phương thức thông báo kết quả đỗ / trượt ・Trong vòng 1 tháng sau khi kỳ thi được tổ chức, số báo danh của thí sinh đỗ sẽ được đăng tải trên trang web này. Đồng thời, giấy thông báo trúng tuyển sẽ được gửi qua email cho thí sinh đỗ trong vòng 1 tháng sau kỳ thi. ■Kết quả đỗ / trượt Năm tài chính 2024    Năm tài chính 2025 ●Về Hội đồng Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực lâm nghiệp, vui lòng tham khảo trang web của Cơ quan Lâm nghiệp Nhật Bản. ・Tiếp nhận nguồn nhân lực nước ngoài mới trong lĩnh vực lâm nghiệp(liên kết bên ngoài)  

Lịch thi Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực vận tải ô tô ※Cập nhật khi có thông tin mới

24/12/2025

Lịch thi Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực vận tải ô tô ※Cập nhật khi có thông tin mới

Trang cổng thông tin dành riêng cho kỳ thi Kỹ năng đặc định trích dẫn >Liên kết ngoài Về việc tiếp nhận người nước ngoài có Kỹ năng đặc định     Theo Luật sửa đổi một phần Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận tị nạn và Luật thiết lập Bộ Tư pháp (Luật số 102 năm 2018), để ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như những nỗ lực nâng cao năng suất và đảm bảo nguồn nhân lực trong nước vẫn không đủ, tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” đã được thành lập nhằm cho phép người lao động nước ngoài có chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể trở thành lực lượng lao động ngay lập tức, được làm việc tại Nhật Bản. Trong lĩnh vực vận tải ô tô, chỉ tiêu tiếp nhận là Kỹ năng đặc định loại 1, còn trong lĩnh vực đóng tàu và công nghiệp hàng hải, tiếp nhận có thể là Kỹ năng đặc định loại 1 và loại 2. Tổ chức ClassNK (Hiệp hội Hàng hải Nhật Bản) chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi xác nhận chuyên môn và kỹ năng trong lĩnh vực vận tải ô tô và lĩnh vực đóng tàu - hàng hải (Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 lĩnh vực vận tải ô tô, Kỳ thi Kỹ năng đặc định loại 1 lĩnh vực đóng tàu - hàng hải, Kỳ thi Kỹ năng đặc định loại 2 lĩnh vực đóng tàu - hàng hải).     Tổng quan về kỳ thi     Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 lĩnh vực vận tải ô tô ・Đây là kỳ thi nhằm xác nhận rằng người nước ngoài mong muốn có tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” và làm việc tại Nhật trong lĩnh vực vận tải ô tô (xe tải, taxi, xe buýt) sở hữu kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để trở thành lực lượng lao động ngay lập tức bằng cách áp dụng chuyên môn và kỹ năng nhất định. ・Về điều kiện dự thi, loại kỳ thi và quốc gia tổ chức, vui lòng tham khảo liên kết dưới đây.     Kỳ thi Kỹ năng đặc định lĩnh vực vận tải ô tô >Liên kết ngoài    Chi tiết kỳ thi   Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chuyên ngành (i) cho lĩnh vực vận tải ô tô: Đây là kỳ thi nhằm xác nhận rằng người nước ngoài mong muốn có tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định” và làm việc tại Nhật trong lĩnh vực vận tải ô tô (xe tải, taxi, xe buýt) sở hữu kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để trở thành lực lượng lao động có thể sử dụng ngay bằng cách áp dụng chuyên môn và kỹ năng nhất định. Điều kiện dự thi: ① Tại ngày thi, phải từ 17 tuổi trở lên.  *Đối với kỳ thi tại Indonesia, tuổi tối thiểu là 18. ② Tại ngày thi, phải sở hữu bằng lái xe hợp lệ tại Nhật hoặc nước ngoài. ③ Khi dự thi trong nước, phải có tư cách lưu trú hợp lệ. ④ Khi dự thi trong nước, phải có tư cách lưu trú hợp lệ. ⑤ Không được là người không có hộ chiếu do chính phủ nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khu vực phát hành, theo thông báo của Bộ trưởng Tư pháp, hợp tác thực hiện lệnh trục xuất. Việc đỗ kỳ thi không đảm bảo việc cấp tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”. Việc cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú hoặc cho phép thay đổi tư cách lưu trú có thể bị từ chối sau khi xem xét trong quá trình nộp đơn. Ngay cả khi Giấy chứng nhận tư cách lưu trú được cấp, việc cấp visa vẫn sẽ được Bộ Ngoại giao xem xét riêng và có thể không được cấp. Ngày thi: CBT không có ngày thi cố định; kỳ thi có thể được thực hiện bất cứ lúc nào nếu có chỗ trống tại trung tâm thi. Vui lòng kiểm tra tình trạng chỗ trống qua màn hình đăng ký kỳ thi. Loại kỳ thi: Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chuyên ngành (i) lĩnh vực vận tải ô tô (Xe tải) Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chuyên ngành (i) lĩnh vực vận tải ô tô (Taxi) Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Chuyên ngành (i) lĩnh vực vận tải ô tô (Xe buýt) Quốc gia tổ chức kỳ thi:   Ấn Độ   Indonesia   Uzbekistan   Campuchia   Kyrgyzstan   Sri Lanka   Thái Lan   Nepal   Pakistan*   Bangladesh*   Philippines   Malaysia   Myanmar   Mông Cổ   Lào   Nhật Bản Thông tin về các quốc gia tổ chức kỳ thi khác sẽ được thông báo trên trang này khi được quyết định. *Hiện tại, không thể thanh toán bằng thẻ tín dụng tại Bangladesh và Pakistan. Việc thanh toán yêu cầu mua phiếu trả trước. Nhập số phiếu mua từ cửa hàng phiếu trên màn hình thanh toán để đăng ký thi. Phiếu chỉ được mua bằng chuyển khoản ngân hàng. Phải mua tối thiểu cho 5 kỳ thi trở lên. Thông tin về các quốc gia tổ chức kỳ thi khác sẽ được thông báo trên trang này khi được quyết định. Phí thi & Phí cấp chứng nhận (*1)   Phí thi (Trong nước) Phí thi (Nước ngoài) Phí cấp chứng nhận 5,000 JPY (chưa bao gồm thuế) 37 USD * 14,000 JPY (chưa bao gồm thuế) *1: Phí thi và phí cấp chứng nhận đã thanh toán sẽ không được hoàn trả. Tuy nhiên, nếu việc không tổ chức kỳ thi là do lỗi của ClassNK hoặc đối tác được ủy thác, có thể được bồi thường tối đa bằng số phí đã nhận (tham khảo Điều 9 và Điều 14 của “Quy định sử dụng Hệ thống đăng ký kỳ thi Kỹ năng đặc định và Quy định dự thi”). Nếu người nộp thanh toán vượt quá số phí quy định do lỗi của họ, phần vượt sẽ được hoàn lại sau khi trừ phí xử lý hoàn trả 3,000 JPY. Việc hoàn tiền yêu cầu thủ tục quy định (liên hệ để biết chi tiết) và có thể mất khoảng 2–3 tháng để hoàn tất. *2 Giá có thể thay đổi theo biến động tỷ giá.        Phương thức tổ chức kỳ thi    Phương thức đăng ký kỳ thi    Tình trạng tổ chức kỳ thi  

Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

24/12/2025

Lịch thi đánh giá 「kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống※ Cập nhật thường xuyên.

OTAFF Hiệp hội đánh giá kỹ năng ngành thực phẩm cho người nước ngoàiHP trích dẫn từ > liên kết bên ngoài NEWS|Thông báo     2025.12.23 NEW Trường hợp không có thẻ cư trú hoặc hộ chiếu trong ngày thi   2025.12.23 NEW Về tài liệu học tập kỳ thi Kỹ năng đặc định số 2 ngành sản xuất thực phẩm (cập nhật) ★Đã đăng bảng đính chính★ Những người đã tải trước buổi sáng ngày 12/17 vui lòng tải lại 2025.12.16 NEW Khi đăng ký thí sinh mới cho kỳ thi số 2, hãy sử dụng Phiếu đánh giá kinh nghiệm thực tế phiên bản ver20251210 trở lên 2025.12.15 NEW Về việc điều chỉnh phí đăng ký và phí sử dụng trang My Page dành cho doanh nghiệp 2025.12.15 NEW  Về việc đăng ký thí sinh mới từ trang My Page của doanh nghiệp     Lịch trình hàng năm trong nước   Lịch trình chi tiết (Kỹ năng số 1)   Lịch trình chi tiết (Kỹ năng số 2)   Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm Lịch thi chi tiết (khu vực tổ chức, địa điểm thi, giờ thi, v.v.) xem tại đây   Những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm tại nước ngoài Thông tin kỳ thi năm 2025   1. Mục đích của kỹ năng đặc định và kỳ thi Theo Luật cải cách quản lý xuất nhập cảnh và công nhận tị nạn có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2019, đã tạo ra tư cách lưu trú mới gọi là "Kỹ năng đặc định". "Kỹ năng đặc định" là hệ thống tiếp nhận người lao động có kỹ năng chuyên môn từ nước ngoài vào những công việc thiếu nhân lực tại Nhật Bản, như ngành sản xuất thực phẩm. Để nhận tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 1 trong ngành sản xuất thực phẩm, người dự thi phải vượt qua cả "mức kỹ năng" và "mức năng lực tiếng Nhật". "Mức năng lực tiếng Nhật" được xác định thông qua Kỳ thi Tiếng Nhật Cơ bản (JFT-Basic) do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tổ chức, hoặc Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ (JLPT) do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản thực hiện. "Mức kỹ năng" trong ngành sản xuất thực phẩm được xác định thông qua "Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm" do Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài (OTAFF) tổ chức. (OTAFF có thể viết tắt tên kỳ thi nếu cần.) Về việc xin cấp chứng nhận tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định, vui lòng liên hệ Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Tư pháp. OTAFF không trả lời về các vấn đề ngoài Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành dịch vụ ăn uống và ngành sản xuất thực phẩm. 2. Điều kiện dự thi Người có thể dự thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành sản xuất thực phẩm tại Nhật Bản là người đáp ứng cả hai điều kiện dưới đây vào ngày thi: A. Có tư cách lưu trú (Chú ý 1), và vào ngày thi, từ 17 tuổi trở lên. B. Có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ hoặc khu vực nước ngoài cấp, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trong thông báo, và đồng ý hợp tác thực thi lệnh trục xuất. (Chú ý 1) Người tuân thủ pháp luật Nhật Bản có thể dự thi. Người tạm trú hợp pháp ở Nhật không có thẻ cư trú cũng có thể dự thi. Người ở Nhật trái phép không thể dự thi. (Chú ý 2) Hiện tại, người có hộ chiếu của các nước/ vùng ngoài Cộng hòa Hồi giáo Iran đều có thể dự thi. (Lưu ý) ■ Việc đậu kỳ thi không đảm bảo chắc chắn nhận được tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định". Người dự thi đậu kỳ thi và nộp hồ sơ xin cấp Chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú cũng không chắc chắn sẽ được cấp. ■ Ngay cả khi nhận được Chứng nhận tư cách lưu trú, việc xin visa vẫn được Bộ Ngoại giao xem xét riêng, không đảm bảo chắc chắn được cấp visa.   3. Môn thi, phương thức thực hiện, v.v. (Tất cả các câu hỏi trong đề thi đều bằng tiếng Nhật, chữ Hán có kèm chú âm.) Môn thi: gồm 2 môn là thi lý thuyết và thi thực hành   Thời gian thi: 70 phút Phương thức thực hiện: Trắc nghiệm trên giấy (sử dụng phiếu trả lời dạng ô đánh dấu) (1)Thi lý thuyết Thi về kiến thức quản lý vệ sinh chung theo HACCP, kiến thức về an toàn lao động và vệ sinh.   Mục Nội dung chính Số câu hỏi (câu) Điểm mỗi câu (điểm) Tổng điểm (điểm) Kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng ・Nhu cầu về an toàn thực phẩm ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm 25 3 75 Kiến thức cơ bản về quản lý vệ sinh chung ・Quản lý vệ sinh trước, trong và sau khi làm việc, kiến thức về an toàn thực phẩm ・Thực hiện hoạt động 5S ・Quản lý vật thể lạ Kiến thức cơ bản về quản lý quy trình sản xuất ・Quản lý nguyên liệu ・Quản lý quy trình sản xuất và lưu ý ・Quản lý sản phẩm ・Quản lý chất gây dị ứng Quản lý vệ sinh theo HACCP ・HACCP là gì ・Phân tích các yếu tố nguy hại ・7 nguyên tắc HACCP ・Nguyên tắc cơ bản quản lý vệ sinh HACCP Kiến thức về an toàn lao động và vệ sinh ・Các biện pháp phòng ngừa nguy cơ tại nơi làm việc ・Tuân thủ quy trình làm việc và 5S ・Ứng phó khi xảy ra tình huống bất thường 5 5 25 Tổng cộng 30   100   2)Thi thực hành(gồm 2 phần: "thi đánh giá" và "lập kế hoạch") "Thi đánh giá" là phần xem hình ảnh hoặc minh họa và xác định hành động đúng; "Lập kế hoạch" là phần sử dụng công thức tính toán để lập kế hoạch công việc.   Mục Nội dung chính   Số câu hỏi(câu) Điểm mỗi câu (điểm) Tổng điểm (điểm) Thi đánh giá Lập kế hoạch Tổng cộng Kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng ・Nhu cầu về an toàn thực phẩm ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm 4 2 6 5 30 Kiến thức cơ bản về quản lý vệ sinh chung ・Quản lý vệ sinh trước, trong và sau khi làm việc, kiến thức về an toàn thực phẩm ・Thực hiện hoạt động 5S ・Quản lý vật thể lạ Kiến thức cơ bản về quản lý quy trình sản xuất ・Quản lý nguyên liệu ・Quản lý quy trình sản xuất và lưu ý ・Quản lý sản phẩm ・Quản lý chất gây dị ứng Quản lý vệ sinh theo HACCP ・HACCP là gì ・Phân tích các yếu tố nguy hại ・7 nguyên tắc HACCP ・Nguyên tắc cơ bản quản lý vệ sinh HACCP Kiến thức về an toàn lao động và vệ sinh ・Các biện pháp phòng ngừa nguy cơ tại nơi làm việc ・Tuân thủ quy trình làm việc và 5S ・Ứng phó khi xảy ra tình huống bất thường, v.v. 4 0 4 5 20 Tổng cộng 8 2 10   50     Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm Lịch thi chi tiết (khu vực tổ chức, địa điểm thi, giờ thi, v.v.) xem tại đây   Những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 ngành sản xuất thực phẩm tại nước ngoài Thông tin kỳ thi năm 2025     Chi tiết hướng dẫn kỳ thi và lịch thi xem tại đây Click here to get more information and to schedule your test.   ◆ Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài (OTAFF) ◆ >Liên kết ngoài

Lịch thi kiểm tra đánh giá kỹ năng ngành ngư nghiệp (ngành ngư nghiệp・nuôi trồng thủy sản) Lịch thi kỹ năng đặc định ※được cập nhật liên tục

23/12/2025

Lịch thi kiểm tra đánh giá kỹ năng ngành ngư nghiệp (ngành ngư nghiệp・nuôi trồng thủy sản) Lịch thi kỹ năng đặc định ※được cập nhật liên tục

  | 1.Về tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định" Đây là tư cách lưu trú được giới thiệu vào tháng 4 năm 2019 nhằm tiếp nhận người nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định có thể làm việc ngay, để giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực ngày càng nghiêm trọng. Chế độ Kỹ năng đặc định >Liên kết ngoài Ngoài ra, vui lòng kiểm tra hướng dẫn dưới đây để biết nội dung công việc có thể thực hiện trong lĩnh vực ngư nghiệp. Hướng dẫn về việc tiếp nhận lao động nước ngoài theo chế độ Kỹ năng đặc định - Tiêu chuẩn trong lĩnh vực ngư nghiệp - >PDF   (1) Điều kiện để người lao động nước ngoài trở thành Kỹ năng đặc định số 1 Trong lĩnh vực ngư nghiệp (nuôi trồng thủy sản), những người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây sẽ đủ điều kiện: đỗ kỳ thi trong lĩnh vực ngư nghiệp (hoặc nuôi trồng thủy sản) hoặc hoàn thành tốt chương trình thực tập sinh kỹ năng số 2 trong lĩnh vực ngư nghiệp (nuôi trồng thủy sản). ・Trình độ kỹ năng: Kỳ thi đánh giá kỹ năng ngư nghiệp (ngư nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản) ・Trình độ tiếng Nhật: Kỳ thi JFT-Basic do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tổ chức hoặc trình độ JLPT N4 trở lên ※Vui lòng xem thông tin chi tiết về kỳ thi năng lực tiếng Nhật tại các trang web dưới đây. "Kỳ thi JFT-Basic do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản" >Liên kết ngoài "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)" >Liên kết ngoài (2) Điều kiện để người lao động nước ngoài trở thành Kỹ năng đặc định số 2 Trong lĩnh vực ngư nghiệp (nuôi trồng thủy sản), những người đã đỗ kỳ thi dưới đây sẽ đủ điều kiện. Tuy nhiên, để dự thi kỳ thi đánh giá kỹ năng ngư nghiệp số 2, cần phải có "kinh nghiệm làm việc thực tế trong ngành ngư nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản tại Nhật Bản với tư cách là người quản lý hoặc tương đương (từ 2 năm trở lên)". Vui lòng kiểm tra trang web của Cơ quan Thủy sản để biết quy trình chứng minh kinh nghiệm làm việc. Nếu không thể xác minh được kinh nghiệm làm việc, bạn sẽ không thể dự thi. Tiếp nhận lao động nước ngoài mới theo tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định" (Trang web của Cơ quan Thủy sản) >Liên kết ngoài Hiệp hội Kỹ năng đặc định ngành ngư nghiệp (Trang web của Cơ quan Thủy sản) >Liên kết ngoài   ・Kỳ thi đánh giá kỹ năng ngư nghiệp số 2 (ngư nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản) ・Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N3 trở lên ※Vì việc xác nhận chứng chỉ kinh nghiệm làm việc cần thời gian, những người muốn dự thi kỳ thi số 2 nên yêu cầu tổ chức tiếp nhận nộp hồ sơ xác nhận càng sớm càng tốt.  Lưu ý rằng thời gian thực tập kỹ năng không được tính vào kinh nghiệm làm việc thực tế.   | 2.Thông tin về việc tổ chức kỳ thi   (1) Trình độ và nội dung kỳ thi Vui lòng xem hướng dẫn thực hiện kỳ thi trên trang web của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú. Thông tin về kỳ thi >Liên kết ngoài (2) Về việc đăng ký dự thi ※Người Nhật không thuộc đối tượng được dự thi ① Ngư nghiệp   Loại kỳ thi Hình thức thi Ngày thi Quốc gia tổ chức Địa điểm tổ chức Nơi đăng ký (Website) Kỳ thi đánh giá kỹ năng số 1 Hình thức thi trên giấy Ngày 6 tháng 12 (bắt đầu đặt lịch từ 13/11) Indonesia Jakarta (6/12) https://tokuteiginougyogyo.org/ Kỳ thi đánh giá kỹ năng số 1 Hình thức CBT Từ ngày 1 tháng 2 năm 2026 đến ngày 28 tháng 2 (bắt đầu đặt lịch từ 4/12) Nhật Bản 47 tỉnh thành https://www.prometric-jp.com/ssw/test_list/archives/9     Loại kỳ thi Hình thức thi Ngày thi Quốc gia tổ chức Địa điểm thi Trang web đăng ký (HP) Kỳ thi đánh giá kỹ năng số 2 Hình thức thi CBT Từ ngày 17 tháng 4 năm 2025 đến ngày 28 tháng 2 năm 2026 Nhật Bản 47 tỉnh thành https://www.prometric-jp.com/ssw/test_list/archives/15 ※Vui lòng tự đăng ký trên trang web của đơn vị tổ chức. Bạn có thể thử trải nghiệm hình thức thi CBT tại đây: https://www.prometric-jp.com/examinee/procedure/ ② Ngành nuôi trồng thủy sản   Loại kỳ thi Hình thức thi Ngày thi Quốc gia tổ chức Địa điểm tổ chức Nơi đăng ký (Website) Kỳ thi đánh giá kỹ năng số 1 Hình thức thi trên giấy Ngày 6 tháng 12 (bắt đầu đặt lịch từ 13/11) Indonesia Jakarta (6/12) https://tokuteiginougyogyo.org/ Kỳ thi đánh giá kỹ năng số 1 Hình thức CBT Từ ngày 17 tháng 4 năm 2025 đến ngày 28 tháng 2 năm 2026 Nhật Bản 47 tỉnh thành https://www.prometric-jp.com/ssw/test_list/archives/8     Loại kỳ thi Hình thức thi Ngày thi Quốc gia tổ chức Địa điểm thi Trang web đăng ký (HP) Kỳ thi đánh giá kỹ năng số 2 Hình thức thi CBT Từ ngày 17 tháng 4 năm 2025 đến ngày 28 tháng 2 năm 2026 Nhật Bản 47 tỉnh thành https://www.prometric-jp.com/ssw/test_list/archives/14 ※Vui lòng tự đăng ký trên trang web của đơn vị tổ chức. Bạn có thể thử trải nghiệm hình thức thi CBT tại đây: https://www.prometric-jp.com/examinee/procedure/   | 3.Về tài liệu học tập cho Kỳ thi Đánh giá Kỹ năng Ngư nghiệp Hiệp hội Ngư nghiệp Đại Nhật Bản đã biên soạn tài liệu học tập cần thiết cho kỳ thi đánh giá kỹ năng ngư nghiệp với sự hợp tác của các chuyên gia. Những người dự thi vui lòng tải xuống và sử dụng tài liệu học tập này. Tài liệu cho Tokutei Ginou Số 1… Dành cho kỳ thi đánh giá kỹ năng ngư nghiệp cấp 1 để trở thành Tokutei Ginou Số 1. Tài liệu cho Tokutei Ginou Số 2… Dành cho kỳ thi đánh giá kỹ năng ngư nghiệp cấp 2 để trở thành Tokutei Ginou Số 2. (Không có đề thi cũ hoặc sách bài tập được tạo hoặc bán.) ※Ví dụ câu hỏi cho kỳ thi đánh giá kỹ năng cấp 1 (mẫu) ※Ví dụ câu hỏi cho kỳ thi đánh giá kỹ năng cấp 2 (mẫu) (1) Ngư nghiệp ① Tài liệu học tập cho Tokutei Ginou Số 1   Phiên bản tiếng Nhật Ngư nghiệp tổng quát An toàn ngư nghiệp Chuyên môn ngư nghiệp (lưới) Chuyên môn ngư nghiệp (câu cá) Phiên bản tiếng Indonesia General Fisheries (Perikanan) Safety (Perikanan) Net Fisheries (perikanan) Rod Line Fisheries (Perikanan) Phiên bản tiếng Anh General Fisheries (Fishing) Safety (Fishing) Net Fisheries (Fishing) Rod Line Fisheries (Fishing) ② Tài liệu học tập cho Tokutei Ginou Số 2 Tài liệu học tập cho Tokutei Ginou Số 2 được biên soạn dựa trên nội dung của tài liệu Tokutei Ginou Số 1, tập trung vào kiến thức và kỹ năng mà người quản lý cần có. Nội dung liên quan đến chuyên môn kỹ thuật đánh bắt được giới hạn ở mức tối thiểu, vì các phương pháp đánh bắt rất đa dạng và không phù hợp để kiểm tra toàn bộ trong khuôn khổ quản lý chung của ngành ngư nghiệp.   Phiên bản tiếng Nhật Ngư nghiệp tổng quát An toàn ngư nghiệp Kỹ năng ngư nghiệp Vận hành tàu cá (Tài liệu bổ trợ) (2)Ngành nuôi trồng thủy sản ① Tài liệu học tập dành cho Kỹ năng đặc định loại 1   Phiên bản tiếng Nhật Tổng quan & An toàn trong nuôi trồng thủy sản Chuyên môn nuôi trồng thủy sản (liên quan đến nuôi cho ăn) Chuyên môn nuôi trồng thủy sản (liên quan đến nuôi không cho ăn) Phiên bản tiếng Indonesia General Fisheries&Safety (Budidaya) Professional Relations (Pakan - Budidaya) Profesional Relations (non pakan-Budidaya) Phiên bản tiếng Trung 关于一般常识・安全 (养殖业) 关于饲料养殖 (养殖业) 关于无饲料养殖(养殖业) Phiên bản tiếng Anh General Fisheries&Safety (Aquaculture) Professional Relations(Feed-Supplied Aquaculture) Profesional Relations (Feedless Aquaculture) Phiên bản tiếng Việt General Fisheries&Safety (Nuôi trồng thủy sản) Professional Relations(Liên quan TỚI CHĂN NUÔI ngư nghiệp) Profesional Relations (NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN TỰ NHIÊN) ② Tài liệu học tập dành cho Kỹ năng đặc định loại 2   Phiên bản tiếng Nhật Tổng quan & An toàn trong nuôi trồng thủy sản Chuyên môn nuôi trồng thủy sản (liên quan đến nuôi cho ăn) Chuyên môn nuôi trồng thủy sản (liên quan đến nuôi không cho ăn) (3) Tài liệu giảng dạy về phòng ngừa tai nạn lao động cho người lao động Vui lòng học thêm các tài liệu dưới đây về an toàn và sức khỏe lao động. Nếu bạn cần các ngôn ngữ khác bao gồm tiếng Indonesia, vui lòng tham khảo trang web của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản. Tài liệu học dành cho lao động nước ngoài làm việc trong ngành thủy sản (tàu cá, nuôi trồng thủy sản) > Liên kết ngoài Nguồn: Về các biện pháp an toàn và sức khỏe cho người lao động nước ngoài (Trang web của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi) > Liên kết ngoài | 4.Kết quả kỳ thi >Liên kết ngoài | 5.Giới thiệu các trường hợp tiếp nhận nhân lực nước ngoài >Liên kết ngoài ◆ Chi tiết vui lòng xem tại đây (Trang web Hiệp hội Thủy sản Nhật Bản) >Liên kết ngoài

Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp「Kỹ năng đặc định số 1 và 2」 ※ được cập nhật thường xuyên

23/12/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp「Kỹ năng đặc định số 1 và 2」 ※ được cập nhật thường xuyên

  Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp số 1 tại đây Agriculture Skill Assessment Test Level 1   Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp số 2 tại đây Agriculture Skill Assessment Test Level 2      Tổng quan về kỳ thi    Mục đích và lợi ích của kỳ thi  Mục đích Tình trạng thiếu hụt lao động tại các cơ sở nông nghiệp ở Nhật Bản đang trở nên nghiêm trọng. Do đó, một khuôn khổ mới đã được thiết lập để tiếp nhận lao động nước ngoài có thể làm việc ngay tại các cơ sở nông nghiệp của Nhật Bản, với tư cách lưu trú mới mang tên “Kỹ năng đặc định”. Bên cạnh Chương trình Thực tập sinh kỹ năng, hệ thống này được kỳ vọng sẽ là cơ chế hỗ trợ duy trì và phát triển nền nông nghiệp Nhật Bản. Theo hệ thống này, để người nước ngoài có thể làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, cần đáp ứng các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng liên quan đến nông nghiệp theo quy định của pháp luật Nhật Bản. Vì vậy, Hiệp hội Hội nghị Nông nghiệp Toàn quốc, với sự hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản, đã quyết định tổ chức kỳ thi nhằm xác nhận và đánh giá kiến thức cũng như kỹ năng của người nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trước khi nhập cảnh (Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp) kể từ năm tài chính 2019. Kỳ thi bao gồm hai loại: “Nông nghiệp trồng trọt” và “Nông nghiệp chăn nuôi”. Hai loại kỳ thi này cũng bao gồm các câu hỏi nhằm xác nhận và đánh giá năng lực tiếng Nhật cần thiết để thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông nghiệp.  Lợi ích Nếu vượt qua kỳ thi này, thí sinh sẽ được công nhận là “người có kỹ năng đòi hỏi mức độ kiến thức hoặc kinh nghiệm đáng kể liên quan đến nông nghiệp”, vốn là một trong những điều kiện để làm việc tại Nhật Bản. Tổng quan các điều kiện này được tổng hợp trong mục “Yêu cầu theo hệ thống”. Lưu ý rằng, để thực sự làm việc tại Nhật Bản theo chương trình này, người lao động cần được tuyển dụng bởi một tổ chức tiếp nhận phù hợp.      Hướng dẫn thực hiện kỳ thi Hướng dẫn thực hiện “Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp”        Phạm vi kỳ thi  Tổng quan tiêu chuẩn kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp    Tổng quan tiêu chuẩn kỳ thi Nông nghiệp trồng trọt  Tổng quan tiêu chuẩn kỳ thi nông nghiệp trồng trọt (PDF)  Tổng quan tiêu chuẩn kỳ thi Nông nghiệp chăn nuôi  Tổng quan tiêu chuẩn kỳ thi nông nghiệp chăn nuôi (PDF)  Phạm vi kỳ thi    Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp【Nông nghiệp trồng trọt】  Phạm vi nội dung thi (lý thuyết & thực hành) – Nông nghiệp trồng trọt (PDF)  Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp【Nông nghiệp chăn nuôi】  Phạm vi nội dung thi (lý thuyết & thực hành) – Nông nghiệp chăn nuôi (PDF)  Phạm vi xác nhận & đánh giá năng lực tiếng Nhật【Áp dụng chung cho trồng trọt & chăn nuôi】  Phạm vi xác nhận & đánh giá năng lực tiếng Nhật (PDF)    Yêu cầu theo hệ thống  Về các tiêu chuẩn đối với lao động nước ngoài kỹ năng đặc định trong lĩnh vực nông nghiệp  Để làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp với tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”, cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:   1. Từ đủ 18 tuổi trở lên   2. Có tình trạng sức khỏe tốt   3. Có kỹ năng đòi hỏi mức độ kiến thức hoặc kinh nghiệm đáng kể liên quan đến nông nghiệp   4. Có năng lực tiếng Nhật cơ bản  Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo trang web của Bộ Tư pháp.      Về “kỹ năng đòi hỏi mức độ kiến thức hoặc kinh nghiệm đáng kể”  Mục (3) ở trên áp dụng cho những người đáp ứng một trong các điều kiện sau. Các kỹ năng này bao gồm cả năng lực tiếng Nhật để nghe và hiểu nội dung công việc nông nghiệp được hướng dẫn bằng tiếng Nhật.  <Trường hợp làm việc trong nông nghiệp trồng trọt>   1. Hoàn thành tốt Thực tập sinh kỹ năng số 2 liên quan đến nông nghiệp trồng trọt   2. Đã đỗ Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp (trồng trọt tổng hợp)  <Trường hợp làm việc trong nông nghiệp chăn nuôi>   1. Hoàn thành tốt Thực tập sinh kỹ năng số 2 liên quan đến nông nghiệp chăn nuôi   2. Đã đỗ Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp (chăn nuôi tổng hợp)  Về “có năng lực tiếng Nhật cơ bản”  Mục (4) ở trên có nghĩa là có khả năng giao tiếp hằng ngày ở mức độ nhất định và không gặp trở ngại trong sinh hoạt. Cụ thể, thuộc một trong các trường hợp sau:   1. Đã đỗ Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tổ chức   2. Đã đỗ Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (từ N4 trở lên) do Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản tổ chức   3. Hoàn thành tốt Thực tập sinh kỹ năng số 2    Tài liệu học tập Bạn có thể tải tài liệu bằng ngôn ngữ cần thiết từ trang của từng ngôn ngữ. Chi tiết xem tại đây >Liên kết ngoài ◆ Để biết thêm chi tiết, vui lòng truy cập website của Hiệp hội Hội nghị Nông nghiệp Toàn quốc ◆ >Liên kết ngoài  

Lịch thi "kỹ năng đặc định số 1" ngành khai thác mặt đất ※Được cập nhật liên tục

23/12/2025

Lịch thi "kỹ năng đặc định số 1" ngành khai thác mặt đất ※Được cập nhật liên tục

Thông báo   15 Dec 2025 【Tổ chức trong nước tháng 11–12 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 1 “Xử lý mặt đất sân bay” 15 Dec 2025 【Tổ chức trong nước tháng 11 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 2 “Xử lý mặt đất sân bay” 12 Dec 2025 Về các biện pháp đối với người lao động nước ngoài kỹ năng đặc định số 1 không đạt kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định số 2 9 Nov 2025 【Tổ chức tại Philippines tháng 10 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 1 “Xử lý mặt đất sân bay” 13 Oct 2025 【Tổ chức tại Indonesia tháng 9 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 1 “Xử lý mặt đất sân bay” Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định   【Xử lý mặt đất sân bay】 Tổ chức tại Sri Lanka Ngày tổ chức: 24 (Thứ Bảy) & 25 (Chủ Nhật) / 01 / 2026 Thời gian đăng ký: 27/12 – 10/01   【Ground Handling Sân bay】Tokyo・Chiba・Fukuoka・Osaka Ngày tổ chức: 25/11/2025 (Thứ Ba), 27 (Thứ Năm) ・ 3/12 (Thứ Tư), 4 (Thứ Năm) Thời gian đăng ký: 2/11~11/11       Thông tin hỗ trợ   Tài liệu học tập Câu hỏi mẫu Kết quả kỳ thi Doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng Gửi đến các cơ quan tiếp nhận  ・Đăng ký thay mặt  ・Thủ tục cấp giấy chứng nhận đỗ Chi tiết về kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định Ground Handling Sân bay xin xem tại đây >Liên kết ngoài  

Lịch thi "kỹ năng đặc định số 1" ngành Hàng không: Bảo dưỡng máy bay ※Được cập nhật liên tục

23/12/2025

Lịch thi "kỹ năng đặc định số 1" ngành Hàng không: Bảo dưỡng máy bay ※Được cập nhật liên tục

Thông báo   15 Dec 2025 【Tổ chức trong nước tháng 11–12 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 1 “Xử lý mặt đất sân bay” 15 Dec 2025 【Tổ chức trong nước tháng 11 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 2 “Xử lý mặt đất sân bay” 12 Dec 2025 Về các biện pháp đối với người lao động nước ngoài kỹ năng đặc định số 1 không đạt kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định số 2 9 Nov 2025 【Tổ chức tại Philippines tháng 10 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 1 “Xử lý mặt đất sân bay” 13 Oct 2025 【Tổ chức tại Indonesia tháng 9 năm Reiwa 7】Về kết quả kỳ thi số 1 “Xử lý mặt đất sân bay” Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định   【Bảo trì máy bay】Tổ chức tại Philippines Ngày thi: 11/6/2025 (Thứ Tư), 15/6/2025 (Chủ Nhật) Thời gian đăng ký: 21/5~28/5   【Bảo trì máy bay】Tổ chức tại Mông Cổ Ngày thi: 15/3/2025 (Thứ Năm) Thời gian đăng ký:15/2~1/3   Thông tin hỗ trợ   Tài liệu học tập Câu hỏi mẫu Kết quả kỳ thi Dành cho cơ quan tiếp nhận  ・Đăng ký ủy quyền  ・Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đỗ Chi tiết về kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định ngành bảo trì máy bay, vui lòng xem tại đây >Link ngoài  

Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nhà hàng 「Kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 ※ được cập nhật thường xuyên.

23/12/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng trong lĩnh vực nhà hàng 「Kỹ năng đặc định số 1 và số 2」 ※ được cập nhật thường xuyên.

Trích dẫn từ trang web của OTAFF – Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài >Liên kết ngoài NEWS|Thông báo     2025.12.23 NEW Những người không có Thẻ lưu trú hoặc Hộ chiếu bên mình vào ngày thi 2025.12.16 NEW Khi đăng ký thí sinh mới cho Kỳ thi cấp 2, vui lòng sử dụng Phiếu đánh giá kinh nghiệm thực tế phiên bản từ 20251210 trở đi 2025.12.15 NEW Về việc điều chỉnh phí đăng ký và phí sử dụng Trang My Page của doanh nghiệp 2025.12.15 NEW  Về việc đăng ký thí sinh mới từ Trang My Page của doanh nghiệp 2025.12.10 NEW Đã công bố tình hình tổ chức kỳ thi ở nước ngoài năm tài chính 2025 cho Kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 trong ngành dịch vụ ăn uống và sản xuất thực phẩm   Lịch trình thường niên trong nước   Lịch trình chi tiết (Cấp 1)   Lịch trình chi tiết (Cấp 2)       Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 ngành dịch vụ ăn uống Nhấn vào đây để xem lịch thi chi tiết (khu vực tổ chức, địa điểm thi, thời gian)   Dành cho những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 ngành dịch vụ ăn uống ở ngoài Nhật Bản Thông tin kỳ thi năm tài chính 2025   1. Mục đích của tư cách lưu trú Tokutei Gino và kỳ thi Theo Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2019, một tư cách lưu trú mới có tên là “Tokutei Gino” đã được thiết lập. “Tokutei Gino” là chế độ tiếp nhận lao động nước ngoài có kỹ năng chuyên môn cho các ngành nghề đang thiếu nhân lực tại Nhật Bản như ngành dịch vụ ăn uống. Để được cấp tư cách lưu trú Tokutei Gino số 1 trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, cần phải đạt cả “trình độ kỹ năng” và “trình độ tiếng Nhật”. “Trình độ tiếng Nhật” được xác định thông qua “Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản (JFT-Basic)” do Quỹ Giao lưu Quốc tế tổ chức hoặc “Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)” do Quỹ Giao lưu Quốc tế và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản tổ chức. “Trình độ kỹ năng” trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống được xác định thông qua “Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 ngành dịch vụ ăn uống” do Hiệp hội Đánh giá Kỹ năng Ngành Công nghiệp Thực phẩm cho Người nước ngoài (sau đây gọi là OTAFF) tổ chức. (Tên kỳ thi có thể được viết tắt khi cần thiết.) Về việc nộp đơn xin cấp tư cách lưu trú Tokutei Gino, vui lòng liên hệ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú thuộc Bộ Tư pháp. OTAFF không thể trả lời các câu hỏi ngoài nội dung liên quan đến kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Gino số 1 trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống và sản xuất thực phẩm. 2. Điều kiện dự thi Những người có thể tham gia kỳ thi Tokutei Gino ngành dịch vụ ăn uống tại Nhật Bản là những người đáp ứng cả điều kiện A và B tại thời điểm ngày thi. A. Người có tư cách lưu trú (Lưu ý 1) và đủ 17 tuổi trở lên vào ngày thi. B. Người có hộ chiếu (Lưu ý 2) do chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia/khu vực nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định thông báo là hợp tác trong việc thực thi lệnh trục xuất. (Lưu ý 1) Những người đang cư trú hợp pháp tại Nhật Bản theo luật pháp Nhật Bản có thể tham gia kỳ thi. Ngay cả khi không có thẻ cư trú, những người đang lưu trú ngắn hạn hợp pháp tại Nhật Bản cũng có thể tham gia kỳ thi. Những người cư trú bất hợp pháp tại Nhật Bản (ví dụ: quá hạn lưu trú) không được tham gia kỳ thi. (Lưu ý 2) Hiện tại, những người có hộ chiếu do chính phủ hoặc khu vực nước ngoài cấp (ngoại trừ Cộng hòa Hồi giáo Iran) có thể tham gia kỳ thi. (Những điều cần lưu ý) ■ Việc đỗ kỳ thi này không đồng nghĩa với việc chắc chắn sẽ được cấp tư cách lưu trú “Tokutei Gino”. Ngay cả khi đã đỗ kỳ thi và nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú hoặc thay đổi tư cách lưu trú, không có gì đảm bảo rằng Giấy chứng nhận tư cách lưu trú sẽ được cấp. ■ Ngay cả khi đã được cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, việc cấp thị thực (visa) sẽ được Bộ Ngoại giao xét duyệt riêng, do đó không có gì đảm bảo rằng visa sẽ được cấp. 3. Các môn thi, phương thức tổ chức, v.v. (Tất cả các câu hỏi trong kỳ thi đều được viết bằng tiếng Nhật; chữ Hán có kèm phiên âm.) Môn thi: 2 môn gồm thi lý thuyết và thi thực hành   Thời gian thi: 70 phút Phương thức tổ chức: Thi giấy (sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm) (1) Thi lý thuyết Kỳ thi đánh giá kiến thức về quản lý vệ sinh, chế biến thực phẩm, phục vụ khách hàng và năng lực tiếng Nhật cần thiết cho công việc.   Hạng mục Nội dung chính Số câu hỏi Điểm Quản lý vệ sinh ・Kiến thức về quản lý vệ sinh chung ・Kiến thức về HACCP ・Kiến thức về ngộ độc thực phẩm, v.v. 10 câu Tối đa: 40 điểm (@4 điểm) Chế biến thực phẩm ・Kiến thức về nấu ăn ・Kiến thức về nguyên liệu thực phẩm ・Kiến thức về thiết bị chế biến, v.v. 10 câu Tối đa: 30 điểm (@3 điểm) Phục vụ khách hàng ・Kiến thức về dịch vụ khách hàng ・Kiến thức về sự đa dạng trong ẩm thực ・Kiến thức về xử lý khiếu nại, v.v. 10 câu Tối đa: 30 điểm (@3 điểm)   Tổng 30 câu Tổng 100 điểm (2) Thi thực hành (gồm “Bài kiểm tra phán đoán” và “Lập kế hoạch”) “Bài kiểm tra phán đoán” yêu cầu thí sinh quan sát hình ảnh, minh họa để chọn hành động đúng; “Lập kế hoạch” đánh giá khả năng lập kế hoạch công việc bằng cách sử dụng công thức tính toán.   Hạng mục Nội dung chính Số câu hỏi Điểm Phán đoán Lập kế hoạch Tổng Quản lý vệ sinh Giống với thi lý thuyết 3 câu 2 câu 5 câu Tối đa: 40 điểm (@8 điểm) Chế biến thực phẩm Giống với thi lý thuyết 3 câu 2 câu 5 câu Tối đa: 30 điểm (@6 điểm) Phục vụ khách hàng Giống với thi lý thuyết 3 câu 2 câu 5 câu Tối đa: 30 điểm (@6 điểm)   Tổng 9 câu Tổng 6 câu Tổng 15 câu Tổng 100 điểm   Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Ginou số 1 ngành dịch vụ ăn uống Xem chi tiết lịch thi (khu vực tổ chức, địa điểm thi, thời gian thi) tại đây   Dành cho những người dự thi Kỳ thi đánh giá kỹ năng Tokutei Ginou số 1 ngành dịch vụ ăn uống ở ngoài Nhật Bản Thông tin kỳ thi năm tài khóa 2025       Xem hướng dẫn chi tiết về kỳ thi và lịch thi tại đây Nhấn vào đây để biết thêm thông tin và đăng ký lịch thi.   ◆ Hiệp hội đánh giá kỹ năng ngành công nghiệp thực phẩm cho người nước ngoài (OTAFF) ◆ >Liên kết ngoài

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ※ Được cập nhật thường xuyên.

25/11/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 và số 2 trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ※ Được cập nhật thường xuyên.

 Để đối phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng, bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và trong các ngành công nghiệp mà việc đảm bảo nguồn nhân lực vẫn gặp khó khăn dù đã thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất và đảm bảo nhân lực trong nước, một hệ thống tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, có thể làm việc ngay lập tức, đã được thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2019 với tư cách lưu trú mới “Kỹ năng đặc định”.  Trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô, tiếp nhận theo “Kỹ năng đặc định loại 1” là có thể thực hiện được. Từ ngày 3 tháng 12 năm 2019, kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 1 cho lĩnh vực bảo dưỡng ô tô đã bắt đầu tại Cộng hòa Philippines, tại Nhật Bản từ ngày 25 tháng 9 năm 2020, và tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.  Ngoài ra, lĩnh vực bảo dưỡng ô tô cũng có thể tiếp nhận theo “Kỹ năng đặc định loại 2”, và kỳ thi đánh giá kỹ năng loại 2 cho lĩnh vực này tại Nhật Bản sẽ bắt đầu từ ngày 16 tháng 7 năm 2024.   Vui lòng tham khảo các liên kết sau về tư cách lưu trú mới này. ◆Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: Các biện pháp tiếp nhận nhân lực nước ngoài mới và thực hiện xã hội chung sống (Thiết lập tư cách lưu trú “Kỹ năng đặc định”)  → Truy cập trang web >Liên kết bên ngoài ◆Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: Dành cho người nước ngoài muốn làm việc theo Kỹ năng đặc định ◆Immigration Services Agency of Japan: For foreigners who want to work as a Specified Skilled Worker. ◆Bộ Đất Vận tải: Tiếp nhận “Kỹ năng đặc định” trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô  → Truy cập trang web >Liên kết bên ngoài  → Sổ tay hướng dẫn tiếp nhận người nước ngoài theo Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô ◆Bộ Đất Vận tải: Về cửa sổ tư vấn đăng ký thành viên Hội đồng Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô | 1. Tiếp nhận người lao động nước ngoài theo Kỹ năng đặc định (1)Kỳ thi ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 Cần phải vượt qua cả hai kỳ thi ① và ②. ① Đánh giá kỹ năng và năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc “Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 lĩnh vực bảo dưỡng ô tô” hoặc “Kỳ thi tay nghề thợ sửa xe ô tô cấp 3” ② Đánh giá năng lực tiếng Nhật cần thiết trong cuộc sống hàng ngày “Bài kiểm tra cơ bản tiếng Nhật của Quỹ Giao lưu Quốc tế (JFT-Basic)” hoặc “Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) từ N4 trở lên” Thông tin về “JFT-Basic” có thể xem tại đây:   https://www.jpf.go.jp/jft-basic/ Thông tin về “JLPT” có thể xem tại đây:   https://www.jlpt.jp/ ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 Cần phải vượt qua kỳ thi dưới đây. Đánh giá kỹ năng và năng lực tiếng Nhật cần thiết trong công việc “Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 lĩnh vực bảo dưỡng ô tô” hoặc “Kỳ thi tay nghề thợ sửa xe ô tô cấp 2” (2)Chuyển tiếp từ Thực tập kỹ năng ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 Những người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng loại 2 ngành “Bảo dưỡng ô tô, công việc bảo dưỡng ô tô” sẽ được miễn kỳ thi ① và ② mục (1) ở trên. Ngoài ra, những người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng loại 2, bất kể ngành nghề hay loại công việc, sẽ được miễn kỳ thi ② mục (1) ở trên. | 2. Tổng quan về kỳ thi ◆Tổng quan Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô (i) ◆Tổng quan Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định lĩnh vực bảo dưỡng ô tô (ii) (1)Phạm vi kỳ thi ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 Phạm vi kỳ thi loại 1 liên quan đến khung gầm và động cơ ô tô, bao gồm các nội dung sau: ① Môn thi lý thuyết  1. Kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng  2. Kiến thức cơ bản về kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh  3. Kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng  4. Kiến thức cơ bản về tính chất và cách sử dụng vật liệu, nhiên liệu và chất bôi trơn ② Môn thi thực hành  1. Các thao tác cơ bản đơn giản  2. Tháo lắp, kiểm tra và điều chỉnh đơn giản  3. Sửa chữa đơn giản  4. Sử dụng cơ bản các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 Phạm vi kỳ thi loại 2 liên quan đến khung gầm và động cơ ô tô, bao gồm các nội dung sau: ① Môn thi lý thuyết  1. Kiến thức tổng quát về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng  2. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa, điều chỉnh và kiểm tra hoàn thiện  3. Kiến thức tổng quát về cấu tạo, chức năng và cách sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng  4. Kiến thức tổng quát về tính chất và cách sử dụng vật liệu, nhiên liệu và chất bôi trơn  5. Quy chuẩn an toàn và các quy định pháp luật khác liên quan đến bảo dưỡng ô tô ② Môn thi thực hành  1. Thao tác cơ bản  2. Kiểm tra, tháo lắp, điều chỉnh và kiểm tra hoàn thiện  3. Sửa chữa phổ thông  4. Sử dụng các thiết bị thử, dụng cụ đo lường và công cụ phục vụ bảo dưỡng (2)Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi của kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Hình thức thi là CBT, số lượng câu hỏi và thời gian thi như sau. ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 ① Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn lý thuyết  1. Hình thức: đúng/sai (○×)  2. Số câu hỏi: 30, thời gian: 60 phút ② Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn thực hành  1. Hình thức: Thực hiện các bài đánh giá, phân tích tình huống sử dụng hình vẽ, sơ đồ để đưa ra nhận định đúng  2. Số câu hỏi: 3 bài, mỗi bài có nhiều câu hỏi, thời gian thi: 20 phút ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 2 ① Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn lý thuyết  1. Hình thức: trắc nghiệm 4 lựa chọn  2. Số câu hỏi: 40, thời gian: 80 phút ② Hình thức, số lượng câu hỏi và thời gian thi môn thực hành  1. Hình thức: Thực hiện các bài đánh giá, phân tích tình huống sử dụng hình vẽ, sơ đồ để đưa ra nhận định đúng  2. Số câu hỏi: 3 bài, mỗi bài có nhiều câu hỏi, thời gian thi: 30 phút   (3) Tiêu chuẩn đậu/ rớt ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1  Bài thi lý thuyết yêu cầu số câu trả lời đúng đạt 65% trở lên, bài thi thực hành yêu cầu tổng điểm đạt 60% trở lên ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2  Bài thi lý thuyết yêu cầu số câu trả lời đúng đạt 60% trở lên, bài thi thực hành yêu cầu tổng điểm đạt 60% trở lên (4) Đề thi(Test questions) ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1 Specified skills evaluation test (i)   ①Ví dụ đề thi lý thuyết(Example of the Theory test questions)  ②Ví dụ đề thi thực hành(Example of the Practical test questions) ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2 Specified skills evaluation test (ⅱ)   ①Ví dụ đề thi lý thuyết(Example of the Theory test questions) Đáp án(Theory test-Answer)  ②Ví dụ đề thi thực hành(Example of the Practical test questions) | 3. Phương thức thông báo kết quả(Notification method of the test results) Trong vòng 30 ngày sau khi kỳ thi kết thúc, số ID của người đạt sẽ được công bố trên trang web của JASPA. Nếu thí sinh đạt kết quả đậu và đã ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận, tổ chức tiếp nhận sẽ cấp chứng nhận đậu cho thí sinh thông qua tổ chức đó.  The ID number of those who pass the test will be announced on the JASPA website within 30 days after the test.  Certificate is issued upon the request of the accepting organization which the applicant enters into employment contract with.  | 4. Về lệ phí dự thi ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 1 (1)Lệ phí dự thi: Philippines: 1,700PHP  Việt Nam: 710,000VND          Nhật Bản: 4,300円(税込)  Indonesia: 450,000IDR (2)Phí cấp chứng nhận đậu: 16,000円(税込) ■Kỳ thi đánh giá Kỹ năng Loại 2 (1)Lệ phí dự thi: Nhật Bản: 4,800円(税込) (2)Phí cấp chứng nhận đậu: 16,000円(税込) Phí cấp chứng nhận đậu sẽ do tổ chức tiếp nhận chịu trách nhiệm thanh toán. | 5. Thông tin về kỳ thi(Test information) ◆Về kỳ thi đánh giá kỹ năng (i) ◆Về kỳ thi đánh giá kỹ năng (ⅱ) ※Lịch thi mới nhất có thể xem tại đây. Nhấn vào đây để xem ngày thi(Philippines) Nhấn vào đây để xem ngày thi(Nhật Bản) | 6. Về việc đăng ký dự thi(Application for the test) Trang đăng ký dự thi có thể chọn 12 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Nhật. Thông tin chi tiết về kỳ thi và đặt chỗ dự thi có thể xemtại đây >Liên kết bên ngoài You can choose 12 languages including English in the Test Application Site. Click here for details and application ◆Tham khảo     ・Danh sách điểm thi trong Nhật Bản(tiếng Nhật)     ・Hướng dẫn sử dụng trang đăng ký dự thi (PROMETRIC)(tiếng Nhật)     ・Quy trình thi trong ngày (có thể chọn 12 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Nhật) ◆Reference     ・Search Test Center in Japan  ・User Guide for the Test Application Site (You can choose from the total of 12 languages, including English.)  ・On The Test Day(You can choose from the total of 12 languages, including English.) ◆Về kỳ thi tại địa phương | 7. Kết quả thi(About the test results) Thông tin kết quả thi(Test results information) có tại đây >Liên kết bên ngoài | 8. Về chứng nhận đậu Khi thí sinh đạt kết quả đậu và ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận, tổ chức tiếp nhận sẽ nộp hồ sơ để cấp chứng nhận đậu cho thí sinh. Việc nộp hồ sơ cấp chứng nhận chỉ được thực hiện bởi tổ chức tiếp nhận. (Có thể ủy quyền bởi tổ chức hỗ trợ đăng ký.) If an employment contract has been concluded between the Successful Candidate and the Automobile Repair and Maintenance Company, a Certificate will be issued to the Successful Candidate through the Automobile Repair and Maintenance Company. The application for the issuance of a Certificate must be taken by the Automobile Repair and Maintenance Company. It is mandatory. Về thủ tục nộp hồ sơ, vui lòng tham khảo trang web của JASPA.

Lịch thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực đóng tàu ・ công nghiệp hàng hải ※Cập nhật liên tục 

25/11/2025

Lịch thi Kỳ thi Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực đóng tàu ・ công nghiệp hàng hải ※Cập nhật liên tục 

Kỳ thi Kỹ năng Đặc định Số 1 trong lĩnh vực Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải là kỳ thi đánh giá trình độ kỹ năng dành cho người nước ngoài mong muốn làm việc tại Nhật Bản với tư cách lưu trú Kỹ năng Đặc định Số 1 trong lĩnh vực này. ClassNK là cơ quan thực hiện kỳ thi Kỹ năng Đặc định Số 1 (Hàn, Sơn, Gia công sắt, Gia công cơ khí, Hoàn thiện, Lắp ráp thiết bị điện) và kỳ thi Số 2.   Thông tin mới ■ 25/12/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định theo hình thức lưu động (Tháng 10/2023) ■ 25/12/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định theo hình thức lưu động (Tháng 9/2023) ■ 29/8/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 theo hình thức lưu động (Tháng 8/2023) ■ 29/8/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 theo hình thức lưu động (Tháng 7/2023) ■ 29/8/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 theo hình thức lưu động (Tháng 6/2023) ■ 16/6/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 theo hình thức lưu động (Tháng 5/2023) ■ 25/5/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 theo hình thức lưu động (Tháng 4/2023) ■ 24/4/2023 Báo cáo hàng tháng về kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 theo hình thức lưu động (Tháng 3/2023) ■Kết quả kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 năm 2022 ■ Kết quả kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 năm 2021 ■ Kết quả kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 năm 2020 ■ Kết quả kỳ thi kỹ năng đặc định số 1 năm 2019   Về việc thực hiện kỳ thi Kỹ năng Đặc định trong lĩnh vực Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải Kỳ thi Kỹ năng Đặc định trong lĩnh vực Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải sẽ được thực hiện theo yêu cầu, bằng cách cử giám thị đến địa điểm mà người nộp đơn mong muốn, và kỳ thi sẽ được tổ chức tùy thời điểm. Khi tổ chức kỳ thi, người nộp đơn cần chuẩn bị địa điểm thi, thiết bị máy móc, dụng cụ thi, và các yêu cầu khác do chúng tôi đưa ra. Do đó, nếu đây là lần đầu tiên bạn đăng ký tổ chức kỳ thi tại địa điểm mới, vui lòng liên hệ trước để chúng tôi giải thích về các thiết bị cần thiết. Ngoài ra, trong một số trường hợp, chúng tôi sẽ chuẩn bị hội trường và thiết bị thi, và tổ chức kỳ thi vào ngày giờ được chỉ định. Trong những trường hợp đó, thông tin cũng sẽ được đăng trênHiệp hội Đăng kiểm Nhật Bản (ClassNK) - Trang thông tin để bạn có thể kiểm tra.     ・Quy trình thực hiện kỳ thi Thông tin hướng dẫn dự thi theo từng ngành nghề, chi tiết kỳ thi, và thủ tục đăng ký dự thi, vui lòng tham khảo các liên kết dưới đây. Đã kết thúc tiếp nhận đăng ký cho kỳ thi Kỹ năng Đặc định đến ngày 28/2/2026. Hiện đang tiếp nhận đăng ký cho kỳ thi tháng 3/2026. Về lịch thi từ tháng 4/2026 trở đi, khi có quyết định, thông tin sẽ được cập nhật trênHiệp hội Đăng kiểm Nhật Bản - Trang thông tin.    ■ Kỳ thi Tokutei Gino Số 1    Hàn            →    Sơn            →        Gia công sắt       →    Hoàn thiện        →        Gia công cơ khí      →    Lắp ráp thiết bị điện    →    ■ Kỳ thi Tokutei Gino Số 2    Hàn            →    Sơn            →        Gia công sắt       →     ◆ Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem trang web của ClassNK tại đây >Liên kết ngoài Thông tin liên hệ  Tổng hội Kỹ thuật Hàng hải Nhật Bản – Bộ phận Giao thông & Logistics – Phụ trách kỳ thi Tokutei Gino  Địa chỉ: 〒 102-8567 4-7 Kioicho, Chiyoda-ku, Tokyo  TEL: 03-5226-2054  E-mail: ssw_et@classnk.or.jp

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1・2 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà ※ Sẽ được cập nhật thường xuyên.

19/11/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1・2 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà ※ Sẽ được cập nhật thường xuyên.

  Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 1   Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 2 | Tổng quan về hệ thống | Phạm vi công việc của lao động kỹ năng đặc định | Điều kiện tuyển dụng của cơ quan tiếp nhận | Thủ tục tuyển dụng người nước ngoài | Cấp các loại giấy chứng nhận | Trang liên quan |   Tổng quan về hệ thống Hệ thống Kỹ năng đặc định là chế độ tiếp nhận người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định, đóng vai trò nguồn nhân lực ngay lập tức trong các ngành công nghiệp đặc thù đang gặp khó khăn trong việc đảm bảo lao động, mặc dù đã thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất và đảm bảo nhân lực trong nước. Trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà, có thể tiếp nhận lao động nước ngoài theo Kỹ năng đặc định Số 1 và Số 2.   Phạm vi công việc của lao động kỹ năng đặc định Công việc mà lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà được phép thực hiện được quy định bởi các cơ quan hữu quan. ・「Chính sách vận hành liên quan đến tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà(Liên kết ngoài)」 ・「Hướng dẫn vận hành liên quan đến chính sách vận hành trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà(Liên kết ngoài)」 ・「Hướng dẫn vận hành tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực cụ thể – Tiêu chuẩn của lĩnh vực vệ sinh tòa nhà – Phụ lục(Liên kết ngoài)」 Để tham khảo cách hiểu về công việc chính và công việc liên quan, vui lòng xem tài liệu dưới đây và bảng bên dưới. ・Quyết định của Hội nghị số 1 – Về công việc mà lao động kỹ năng đặc định trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà có thể thực hiện【Liên kết ngoài (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi)】   Phân loại Phạm vi công việc Kỹ năng đặc định Số 1 Vệ sinh bên trong các công trình xây dựng ・Bản mô tả công việc của lao động Kỹ năng đặc định Số 1 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà【Liên kết ngoài (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi)】 Kỹ năng đặc định Số 2 Thực hiện công việc vệ sinh bên trong các công trình xây dựng đồng thời hướng dẫn nhiều nhân viên khác, quản lý hiện trường, lập kế hoạch công việc, quản lý tiến độ và các công việc quản lý khác liên quan. ・Bản mô tả công việc của lao động Kỹ năng đặc định Số 2 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà【Liên kết ngoài (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi)】     Điều kiện tuyển dụng của cơ quan tiếp nhận Các cơ quan tiếp nhận muốn tuyển dụng lao động nước ngoài kỹ năng đặc định trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà cần đáp ứng các yêu cầu sau. 1. Đăng ký "Dịch vụ vệ sinh công trình (Số 1)" hoặc "Quản lý tổng hợp vệ sinh môi trường công trình (Số 8)" Theo Luật về đảm bảo môi trường vệ sinh trong các công trình xây dựng (viết tắt: Luật Vệ sinh Công trình), có hệ thống đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận bởi Chánh văn phòng tỉnh/thành phố. Trong số các hệ thống đăng ký này, cơ quan tiếp nhận phải tuyển dụng tại văn phòng đã được đăng ký dịch vụ vệ sinh công trình (Số 1) hoặc quản lý tổng hợp vệ sinh môi trường công trình (Số 8) (sau đây gọi là "Đăng ký Chánh văn phòng"). Để đăng ký, cần đáp ứng các yêu cầu về nhân sự, vật chất và các yêu cầu khác. Chi tiết về hệ thống đăng ký xem tại đây Yêu cầu đăng ký (Tổng quan)   Yêu cầu Dịch vụ vệ sinh công trình (Số 1) Quản lý tổng hợp vệ sinh môi trường công trình (Số 8) Yêu cầu nhân sự ・Giám sát công việc vệ sinh Người đã hoàn thành khóa đào tạo giám sát công việc vệ sinh được Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đăng ký, là Kỹ năng viên vệ sinh tòa nhà (Cấp 1 hoặc cấp đơn) hoặc kỹ sư quản lý vệ sinh môi trường công trình ・Người lao động phải hoàn thành đào tạo ・Quản lý tổng hợp Kỹ sư quản lý vệ sinh môi trường công trình đã hoàn thành khóa đào tạo được Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đăng ký ・Giám sát công việc vệ sinh (giống mục bên trái) ・Giám sát quản lý hệ thống điều hòa, cấp thoát nước Kỹ năng viên quản lý thiết bị tòa nhà hoặc kỹ sư quản lý vệ sinh môi trường công trình đã hoàn thành khóa đào tạo được Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đăng ký ・Thực hiện đo môi trường không khí Người đã hoàn thành khóa đào tạo được Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đăng ký hoặc kỹ sư quản lý vệ sinh môi trường công trình (cần đào tạo lại) Yêu cầu vật chất (1) Máy hút bụi (2) Máy chà sàn (1) Máy hút bụi (2) Máy chà sàn (3) Thiết bị đo môi trường không khí (4) Thiết bị đo clo dư 2. Tham gia Hội đồng Kỹ năng đặc định lĩnh vực vệ sinh tòa nhà Trước khi tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định, cơ quan tiếp nhận phải trở thành thành viên của Hội đồng Kỹ năng đặc định lĩnh vực vệ sinh tòa nhà do Cục Sức khỏe và Vệ sinh đời sống, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi thành lập. Cách tham gia xem tại đây   Thủ tục tuyển dụng người nước ngoài 1. Cách nhận tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định" Cơ quan tiếp nhận hỗ trợ người nước ngoài muốn tuyển dụng trong việc xin cấp (hoặc chuyển đổi) tư cách lưu trú. Không yêu cầu bằng cấp hay quốc tịch của người nước ngoài, nhưng để có tư cách lưu trú cần có kỹ năng và năng lực tiếng Nhật. Cách nhận Kỹ năng đặc định     Kỹ năng đặc định Số 1 trong vệ sinh tòa nhà Kỹ năng đặc định Số 2 trong vệ sinh tòa nhà Cách nhận Có hai cách. 〇 Con đường thi ・Đậu Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 1 trong vệ sinh tòa nhà ・Đậu Bài kiểm tra tiếng Nhật cơ bản (Liên kết ngoài) hoặc Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (Liên kết ngoài) từ N4 trở lên 〇 Con đường thực tập Hoàn thành tốt chương trình thực tập kỹ năng Số 2 trong lĩnh vực vệ sinh tòa nhà Có hai cách. 〇 Con đường kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 2 Đậu Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 2 trong vệ sinh tòa nhà 〇 Con đường kỳ thi kỹ năng cấp 1 (Chú ý) Đậu Kỳ thi kỹ năng cấp 1 trong vệ sinh tòa nhà   Kinh nghiệm thực tế Không cần Cần có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thực tế trong quản lý hiện trường【Liên kết ngoài (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi)】 Hỗ trợ của cơ quan tiếp nhận và tổ chức hỗ trợ đăng ký Được hỗ trợ Không được hỗ trợ 2. Thủ tục nhận và thay đổi tư cách lưu trú Để lao động kỹ năng đặc định làm việc tại Nhật Bản, cần thực hiện thủ tục xin cấp hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú. Tùy thuộc vào việc người nước ngoài đang cư trú trong nước (thực tập sinh kỹ năng, du học sinh, v.v.) hay ngoài nước, hoặc là cựu thực tập sinh kỹ năng, các thủ tục cần thiết sẽ khác nhau. Thủ tục có thể do cơ quan tiếp nhận tự thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức hỗ trợ đăng ký. ・Các hướng dẫn và mẫu liên quan đến tư cách lưu trú "Kỹ năng đặc định": "特定技能運用要領・様式等", "申請手続"【Liên kết ngoài (Bộ Tư pháp)】   Cấp các loại giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận đậu kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 1 & Số 2 trong vệ sinh tòa nhà ※ Từ ngày 10/03/2025 (Thứ Hai), thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đã thay đổi (phí cấp vẫn không đổi)   Hướng dẫn cấp giấy chứng nhận   Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận 2. Giấy chứng nhận đậu Kỳ thi kỹ năng vệ sinh tòa nhà cấp 1 Sau khi đậu, giấy chứng nhận sẽ được cấp cho người nước ngoài. Nếu người nước ngoài làm mất, vui lòng thực hiện cấp lại. 3. Giấy chứng nhận kinh nghiệm thực tế cần thiết cho Kỹ năng đặc định Số 2 Đối với những người đã đậu Kỳ thi kỹ năng cấp 1 muốn chuyển sang Kỹ năng đặc định Số 2, cần thêm giấy chứng nhận kinh nghiệm thực tế trong quản lý hiện trường. Việc xét duyệt kinh nghiệm thực tế do Hiệp hội Bảo trì tòa nhà toàn quốc thực hiện.   Hướng dẫn xét duyệt kinh nghiệm thực tế (PDF)       Trang liên quan   Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 1   Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định Số 2  

特定技能1号の対象分野及び業務区分(16分野) ※随時更新

15/10/2025

特定技能1号の対象分野及び業務区分(16分野) ※随時更新

分野別業務区分 ■ 介護 ■ ビルクリーニング ■ 工業製品製造業 ■ 建設 ■ 造船・舶用工業 ■ 自動車整備 ■ 航空 ■ 宿泊 ■ 自動車運送業 ■ 鉄道 ■ 農業 ■ 漁業 ■ 飲食料品製造業 ■ 外食業 ■ 林業 ■ 木材産業 | 特定産業分野及び業務区分一覧 厚 労 省 介 護 受入れ見込数 (5年間の最大値) 135,000人 人 材 基 準 技能試験 介護技能評価試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は、日本語能力試験(N4以上) (上記に加えて)介護日本語評価試験 そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・身体介護等(利用者の心身の状況に応じた入浴,食事,排せつの介助等)のほか、これに付随する支援業務(レクリエーションの実施、機能訓練の補助等) (注)訪問系サービスは対象外 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.事業所で受け入れることができる1号特定技能外国人は、事業所単位で、日本人等の常勤介護職員の総数を上限とすること。 2.特定技能所属機関は、厚生労働省が組織する「介護分野における特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 3.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、厚生労働省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 ページTOPへ △ ビ ル ク リ ー ニ ン グ 受入れ見込数 37,000人 人 材 基 準 技能試験 ビルクリーニング分野 特定技能1号評価試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・建築物内部の清掃 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、都道府県知事より、建築物衛生法第12 条の2第1項第1号に規定する建築物清掃業又は同項第8号に規定する建築物環境衛生総合管理業の登録を受けた営業所において1号特定技能外国人又は2号特定技能外国人を受け入れることとしていること。 2.特定技能所属機関は、厚生労働省が設置する、ビルクリーニング分野の業界団体、試験実施主体、制度関係機関その他の関係者で構成する「ビルクリーニング分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 3.特定技能所属機関は、協議会において協議が調った措置を講じること。 4.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、厚生労働省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 ページTOPへ △ 経 産 省 工業製品製造業 受入れ見込数 173,300人 人 材 基 準 技能試験 製造分野特定技能1号評価試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・機械金属加工 ・電気電子機器組立て ・金属表面処理 ・紙器・段ボール箱製造 ・コンクリート製品製造 ・RPF製造 ・陶磁器製品製造 ・印刷・製本 ・紡織製品製造 ・縫製 〔10業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、「製造業特定技能外国人材受入れ協議・連絡会」(以下 「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会において協議が調った措置を講じること。 3.特定技能所属機関は、協議会が行う一般的な指導、報告の徴収、資料の要求、意見の報告又は現地調査等その他に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、特定技能外国人に対し、必要に応じて訓練・各種研修を実施すること。 5.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 国 交 省 建 設 受入れ見込数 80,000人 人 材 基 準 技能試験 建設分野特定技能1号評価試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・土木 ・建築 ・ライフライン・設備 〔3業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件  建設業では、従事することとなる工事によって建設技能者の就労場所が変わるため現場ごとの就労管理が必要となることや、季節や工事受注状況による仕事の 繁閑で報酬が変動するという実態もあり、特に外国人に対しては適正な就労環境確保への配慮が必要であることから、以下のとおりとする。 1.特定技能所属機関は、建設業法(昭和 24 年法律第 100 号)第3条の許可を受けていること。 2.特定技能所属機関は、国内人材確保の取組を行っていること。 3.特定技能所属機関は、1号特定技能外国人に対し、同等の技能を有する日本 人が従事する場合と同等以上の報酬額を安定的に支払い、技能習熟に応じて昇給を行う契約を締結していること。 4.特定技能所属機関は、1号特定技能外国人に対し、雇用契約を締結するまで の間に、当該契約に係る重要事項について、当該外国人が十分に理解することができる言語で書面を交付して説明すること。 5.特定技能所属機関は、当該機関及び受け入れる特定技能外国人を建設キャリアアップシステムに登録すること。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人受入事業実施法人の登録を受けた法人又は当該法人を構成する建設業者団体に所属すること。 7.特定技能1号の在留資格で受け入れる外国人の数が、特定技能所属機関の常勤の職員(外国人技能実習生、1号特定技能外国人を除く。)の総数を超えないこと。 8.特定技能所属機関は、国土交通省の定めるところに従い、1号特定技能外国 人に対する報酬予定額、安全及び技能の習得計画等を明記した「建設特定技能 受入計画」の認定を受けること。 9.特定技能所属機関は、国土交通省又は国土交通省が委託する機関により、上記8において認定を受けた計画を適正に履行していることの確認を受けること。 10.上記9のほか、特定技能所属機関は、国土交通省が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 11.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 12.そのほか、建設分野での特定技能外国人の適正かつ円滑な受入れに必要な事項 。 ページTOPへ △ 造 船 ・ 舶 用 工 業 受入れ見込数 36,000人 人 材 基 準 技能試験 造船・舶用工業分野特定技能1号試験等 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・造船 ・舶用機械 ・舶用電気電子機器 〔3業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、国土交通省が設置する「造船・舶用工業分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 3.特定技能所属機関は、国土交通省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、上記1から3の条件を全て満たす登録支援機関に委託すること。 5.特定技能所属機関は、特定技能外国人に対し、必要に応じて訓練・各種研修を実施すること。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 自 動 車 整 備 受入れ見込数 10,000人 人 材 基 準 技能試験 自動車整備特定技能1号評価試験等 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・自動車の日常点検整備、定期点検整備、特定整備、特定整備に付随する基礎的な業務 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、国土交通省が設置する「自動車整備分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会に対し必要な協力を行うこと。 3.特定技能所属機関は、国土交通省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、認証工場であること。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、以下の全ての条件を満たす登録支援機関に委託すること。        ・上記1から3の条件を満たすこと。        ・自動車整備士1級若しくは2級の資格を有する者又は自動車整備士の養成施設において5年以上の指導に係る実務の経験を有する者を置くこと。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 航 空 受入れ見込数 4,400人 人 材 基 準 技能試験 航空分野特定技能1号評価試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・空港グランドハンドリング(地上走行支援業務,手荷物・貨物取扱業務等) ・航空機整備(機体,装備品等の整備業務等) 〔2業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.空港管理者により空港管理規則に基づく当該空港における営業の承認等を受けた事業者若しくは航空運送事業者又は航空法に基づき国土交通大臣の認定を受けた航空機整備等に係る事業場を有する事業者若しくは当該事業者から業務の委託 を受ける事業者であること。 2.特定技能所属機関は、国土交通省が設置する「航空分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 3.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、国土交通省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導 に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、上記2から4の条件を満たす登録支援機関に委託すること。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 宿 泊 受入れ見込数 23,000人 人 材 基 準 技能試験 宿泊分野特定技能1号評価試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・宿泊施設におけるフロント、企画・広報、接客、レストランサービス等の宿泊サービスの提供 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.宿泊分野においては、特定技能外国人が従事する業務内容を踏まえ、旅館・ホテル営業の形態とするとともに、以下の条件を満たすものとする。       ・旅館業法(昭和 23 年法律第 138 号)第2条第2項に規定する「旅館・ホテル営業」の許可を受けた者であること。       ・風俗営業等の規制及び業務の適正化等に関する法律(昭和23年法律第122号。以下「風俗営業法」という。)第2条第6項第4号に規定する「施設」に 該当しないこと。       ・特定技能外国人に対して風俗営業法第2条第3項に規定する「接待」を行わ せないこと。 2.特定技能所属機関は、国土交通省が設置する「宿泊分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 3.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、国土交通省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、上記2から4の条件を全て満たす登録支援機関に委託すること。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 自動車運送業 (※) 受入れ見込数 24,500人 人 材 基 準 技能試験 自動車運送業分野特定技能1号評価試験等 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) ※「従事する業務」のうち、青字 については日本語能力試験(N3以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・トラック運転者 ・タクシー運転者 ・バス運転者 〔3業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、国土交通省が設置する「自動車運送業分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会に対し必要な協力を行うこと。 3.特定技能所属機関は、国土交通省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、道路運送法(昭和 26 年法律第 183 号)第2条第2項に規定する自動車運送事業(貨物利用運送事業法(平成元年法律第 82 号)第2条第8 項に規定する第二種貨物利用運送事業を含む。)を経営する者であること。 5.特定技能所属機関は、一般財団法人日本海事協会(明治 32 年 11 月 15 日に帝国海事協会という名称で設置された法人をいう。)が実施する運転者職場環境良好度認証制度に基づく認証を受けた者又は全国貨物自動車運送適正化事業実施機関 (貨物自動車運送事業法(平成元年法律第 83 号)第 43 条に規定する全国貨物自動車運送適正化事業実施機関をいう。)が認定する安全性優良事業所を有する者であること。 6.タクシー運送業及びバス運送業における特定技能所属機関は、特定技能1号の在留資格で受け入れる予定の外国人に対し、新任運転者研修を実施すること。 7.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、協議会の構成員となっており、かつ、国土交通省及び協議会に対して必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 ページTOPへ △ 鉄道 受入れ見込数 3,800人 人 材 基 準 技能試験 鉄道分野特定技能1号評価試験等 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) ※「従事する業務」のうち、青字 については日本語能力試験(N3以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・軌道整備 ・電気設備整備 ・車両整備 ・車両製造 ・運輸係員(駅係員、車掌、運転士) 〔5業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.鉄道事業法(昭和 61 年法律第 92 号)による鉄道事業者、軌道法(大正 10 年 法律第 76 号)による軌道経営者その他鉄道事業又は軌道事業の用に供する施設若しくは車両の整備又は車両の製造に係る事業を営む者であること。 2.特定技能所属機関は、国土交通省が設置する「鉄道分野特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 3.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、国土交通省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、上記2、3及び4に規定する必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 ページTOPへ △ 農 水 省 農 業 受入れ見込数 78,000人 人 材 基 準 技能試験 1号農業技能測定試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・耕種農業全般(栽培管理、農産物の集出荷・選別等) ・畜産農業全般(飼養管理、畜産物の集出荷・選別等) 〔2業務区分〕 雇用形態 直接 ・ 派遣 受入れ機関に対して特に課す条件 1.直接雇用形態の場合、特定技能所属機関となる事業者は、労働者を一定期間以上雇用した経験又はこれに準ずる経験があること。 2.労働者派遣形態の場合、次の要件を満たすこと。       ・特定技能所属機関となる労働者派遣事業者は、農業現場の実情を把握しており特定技能外国人の受入れを適正かつ確実に遂行するために必要な能力を有していること。       ・外国人材の派遣先となる事業者は、労働者を一定期間以上雇用した経験がある者又は派遣先責任者講習等を受講した者を派遣先責任者とする者であること。 3.特定技能所属機関は、「農業特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 4.特定技能所属機関及び派遣先事業者は、協議会に対し必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、協議会に対し必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 漁 業 受入れ見込数 17,000人 人 材 基 準 技能試験 1号漁業技能測定試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・漁業(漁具の製作・補修、水産動植物の探索、漁具・漁労機械の操作、水産動植物の採捕、漁獲物の処理・保蔵、安全衛生の確保等) ・養殖業(養殖資材の製作・補修・管理、養殖水産動植物の育成管理・収獲(穫)・処理、安全衛生の確保等) 〔2業務区分〕 雇用形態 直接 ・ 派遣 受入れ機関に対して特に課す条件 1.労働者派遣形態(船員派遣形態を含む。以下同じ。)の場合、特定技能所属機関となる労働者派遣事業者(船員派遣事業者を含む。以下同じ。)は、地方公共団体又は漁業協同組合、漁業生産組合若しくは漁業協同組合連合会その他漁業に関連する業務を行っている者が関与するものに限る。 2.特定技能所属機関は、「漁業特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 3.特定技能所属機関は、協議会において協議が調った措置を講じること。 4.特定技能所属機関及び派遣先事業者は、協議会及びその構成員に対し、必要な協力を行うこと。 5.漁業分野の1号特定技能外国人を受け入れる特定技能所属機関が登録支援機関に支援計画の全部又は一部の実施を委託するに当たっては、漁業分野に固有の基準に適合している登録支援機関に限る。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 飲 食 料 品 製 造 業 受入れ見込数 139,000人 人 材 基 準 技能試験 飲食料品製造業特定技能1号技能測定試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・飲食料品製造業全般(飲食料品(酒類を除く)の製造・加工、安全衛生の確保) 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、農林水産省、関係業界団体、登録支援機関その他の関係者で構成される「食品産業特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 3.特定技能所属機関は、農林水産省又はその委託を受けた者が行う調査等に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、協議会の構成員となっており、かつ、農林水産省及び協議会に対して必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 5.特定技能所属機関は、特定技能外国人に対するキャリアアッププランのイメー ジをあらかじめ設定し、雇用契約を締結する前に書面を交付して説明すること。 6.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 外 食 業 受入れ見込数 53,000人 人 材 基 準 技能試験 外食業特定技能1号技能測定試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・外食業全般(飲食物調理、接客、店舗管理) 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、特定技能外国人に対して、風俗営業等の規制及び業務の 適正化等に関する法律(昭和 23 年法律第 122 号。以下「風俗営業法」という。) 第2条第1項に規定する風俗営業及び同条第5項に規定する性風俗関連特殊営業 を営む営業所において就労を行わせないこと。 2.特定技能所属機関は、特定技能外国人に対して、風俗営業法第2条第3項に規定する「接待」を行わせないこと。 3.特定技能所属機関は、農林水産省、関係業界団体、登録支援機関その他の関係者で構成される「食品産業特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 4.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、農林水産省又はその委託を受けた者が行う調査等に対し、必要な協力を行うこと。 6.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委 託するに当たっては、協議会の構成員となっており、かつ、農林水産省及び協議会に対して必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 7.特定技能所属機関は、特定技能外国人に対するキャリアアッププランのイメージをあらかじめ設定し、雇用契約を締結する前に書面を交付して説明すること。 8.特定技能所属機関は、特定技能外国人からの求めに応じ、実務経験を証明する書面を交付すること。 ページTOPへ △ 林業 受入れ見込数 1,000人 人 材 基 準 技能試験 林業技能測定試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・林業(育林、素材生産等) 直接 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、農林水産省が設置する「林業特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会において協議が調った措置を講ずること。 3.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、農林水産省又はその委託を受けた者が行う調査又は指導等に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、協議会及び農林水産省に対し必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 ページTOPへ △ 木材産業 受入れ見込数 5,000人 人 材 基 準 技能試験 木材産業特定技能1号測定試験 日本語試験 国際交流基金日本語基礎テスト 又は日本語能力試験(N4以上) そ の 他 重 要 事 項 従事する業務 ・製材業、合板製造業等に係る木材の加工等 〔1業務区分〕 雇用形態 直接 受入れ機関に対して特に課す条件 1.特定技能所属機関は、農林水産省が設置する「木材産業特定技能協議会」(以下「協議会」という。)の構成員になること。 2.特定技能所属機関は、協議会において協議が調った措置を講じること。 3.特定技能所属機関は、協議会に対し、必要な協力を行うこと。 4.特定技能所属機関は、農林水産省又はその委託を受けた者が行う調査等に対し、必要な協力を行うこと。 5.特定技能所属機関は、登録支援機関に1号特定技能外国人支援計画の実施を委託するに当たっては、農林水産省及び協議会に対して必要な協力を行う登録支援機関に委託すること。 ※自動車運送業分野については、分野所管省庁の定める告示が施行等されてから受入れ開始となる予定。 【出典】外国人材の受入れ及び共生社会実現に向けた取組|出入国在留管理庁 令和7年9月 ページTOPへ △

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 2 trong lĩnh vực sản xuất (nguyên vật liệu, công nghiệp cơ khí và điện tử điện thông tin) - Lịch trình (Được cập nhật thường xuyên)

30/9/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 2 trong lĩnh vực sản xuất (nguyên vật liệu, công nghiệp cơ khí và điện tử điện thông tin) - Lịch trình (Được cập nhật thường xuyên)

■ 製造分野特定技能2号評価試験の概要はこちら >外部リンク(経産省WEB) ■ 製造分野特定技能1号評価試験についてはこちら   お知らせ   試験概要   受験の流れ   試験実施情報       サンプル問題・学習用参考資料   試験結果   合格証明書発行手続き                      お知らせ 2025.09.19  日本  製造分野特定技能2号評価試験の申込受付を開始しました。 2025.09.05  日本  製造分野特定技能2号評価試験の「実務経験証明書(受験資格確認番号申請)」の受付を終了しました。 2025.08.25  日本  令和7年7月に実施した製造分野特定技能2号評価試験の試験結果を掲載しました。 2025.08.25  日本  製造分野特定技能2号評価試験の「実務経験証明書(受験資格確認番号申請)」の受付を開始しました。 2025.08.04  日本  令和7年度の2号評価試験の実施情報を更新しました。    試験の目的 経済産業省の所管する工業製品製造業分野において、「2号特定技能外国人」の受入れが進んでおります。2号特定技能外国人は長年の実務経験等により身につけた熟達した技能が求められており、これは例えば自らの判断により高度に専門的・技術的な業務を遂行できる、又は監督者として業務を統括しつつ、熟練した技能で業務を遂行できる水準のものをいいます。 当該技能水準を確認するため「製造分野特定技能2号評価試験」を実施致します。      製造業特定技能2号人材 在留資格取得の要件  重要  ・2号に求める人物像は、実務経験等による熟練した技能を持ち、現場の作業者を束ねて指導、監督ができる人材です。 ・在留資格を取得するためには、2つのルートのうちいずれかの条件を満たす必要があります。どちらのルートでも、日本国内に拠点を持つ企業の製造業の現場における3年以上の実務経験が必要となります。   特定技能2号評価試験ルート 以下3つ全てを満たす必要。 1. ビジネス・キャリア検定 3級取得     (生産管理プランニング区分、生産管理オペレーション区分のいずれか) 2. 製造分野特定技能2号評価試験の合格     (機械金属加工区分、電気電子機器組立て区分、金属表面処理区分のいずれか) 3. 日本国内に拠点を持つ企業の製造業の現場における3年以上の実務経験を有すること   ※ 2号評価試験の申込時に必要となります。 技能検定ルート 以下2つ全てを満たす必要。 1. 技能検定 1級取得     (鋳造、鍛造、ダイカスト、機械加工、金属プレス加工、鉄工、工場板金、めっき、アルミニウム陽極酸化処理、仕上げ、機械検査、機械保全、電子機器組立て、電気機器組立て、プリント配線板製造、プラスチック成形、塗装、工業包装のいずれか) 2. 日本国内に拠点を持つ企業の製造業の現場における3年以上の実務経験を有すること   ※ 出入国在留管理庁への届出の際に必要となります。    試験概要   試験区分 3区分 試験場所 プロメトリック株式会社(以下、「プロメトリック」)より提供されるテストセンター (国内:全国各地) 試験時間 実技試験のみ80分  ※ 学科試験は別途ビジネス・キャリア検定3級を受験してください。 試験の実施方式 CBT(コンピューター・ベースド・テスティング)方式(実技) ● 実技:実際の作業工程や材料に関連する内容を読んで、正しい答えを選ぶ問題 学習用参考資料はこちら 合否の基準 正答率60%以上 言語 日本語 試験水準 2号特定技能外国人が現行の専門的・技術的分野の在留資格を有する外国人と同等又はそれ以上の高い専門性・技能を要することを踏まえ、技能検定1級試験程度を基準とする 受験資格 ● 原則として、試験日当日において、満17歳以上(国籍がインドネシアの場合は満18歳以上)の外国人とし、試験に合格した場合に日本国内で就業する意思のある者 ● 試験の前日までに日本国内に拠点を持つ企業の製造業の現場における3年以上の実務経験を有する者  ※ 上記実務経験を証明する「実務経験証明書」を提出し、受験資格確認番号を取得することが必要です。 申込 プロメトリック 製造分野特定技能2号評価試験 専用ページ 受験日当日の本人確認書類 本人確認書類は、在留カードまたはパスポートの「原本のみ」有効です。  ※ いかなる理由であっても、「コピー」や上記以外の証明書での受験は、一切できません。 受験料・合格証明書発行手数料 全試験区分 ● 受験料:15,000円 ● 合格証明書発行手数料:15,000円 合否の通知方法 受験日の翌日から5営業日以内に、プロメトリックの予約サイトにログインし確認 合格証明書の発行申請 専用フォームより発行申請(受験日の翌日から6営業日以降に申請可) 手続きの詳細はこちら    製造分野特定技能評価試験について 経済産業省の所管する工業製品製造業分野において、「1号特定技能外国人」「2号特定技能外国人」の受入れが進んでおります。 1号特定技能外国人は「相当程度の知識又は経験を必要とする技能」を有していること、2号特定技能外国人は「長年の実務経験等により身につけた熟達した技能」を有していることが求められており、当該技能水準を確認する「製造分野特定技能1号評価試験(以下「1号評価試験」)」「製造分野特定技能2号評価試験(以下「2号評価試験」)」を実施します。        特定技能1号と特定技能2号の違い     特定技能1号 特定技能2号 概要 相当程度の知識又は経験を必要とする技能※1を要する業務に従事する外国人向けの在留資格 熟練した技能※2を要する業務に従事する外国人向けの在留資格 在留期間 1年を超えない範囲内で法務大臣が個々の外国人について 指定する期間ごとの更新(通算で上限5年まで) 3年、1年又は6か月ごとの更新(更新回数に制限なし) 技能水準 試験等で確認(技能実習2号を修了した外国人は試験等免除) 試験等で確認 日本語能力水準 生活や業務に必要な日本語能力を試験等で確認 (技能実習2号を修了した外国人は試験免除) 試験等での確認は不要 受入れ見込数(上限) あり なし 家族の帯同 基本的に認めない 要件を満たせば可能(配偶者、子) 支援 受入れ機関又は登録支援機関による支援の対象 受入れ機関又は登録支援機関による支援の対象外 分野 介護、ビルクリーニング、工業製品製造業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、自動車運送業、鉄道、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業、林業、木材産業(全16分野) ビルクリーニング、工業製品製造業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業(全11分野) ※1 相当期間の実務経験等を要する技能であって、特段の育成・訓練を受けることなく直ちに一定程度の業務を遂行できる水準のものをいう。 ※2 長年の実務経験等により身につけた熟達した技能をいい、現行の専門的・技術的分野の在留資格を有する外国人と同等又はそれ以上の高い専門性・技能を要する技能であって、例えば自らの判断により高度に専門的・技術的な業務を遂行できる、又は監督者として業務を統括しつつ、熟練した技能で業務を遂行できる水準のものをいう。     2号評価試験 試験詳細はこちら     ◆ 詳細はこちら(経済産業省) >外部リンク  

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực sản xuất (vật liệu, máy móc công nghiệp, ngành sản xuất liên quan đến điện tử và thông tin điện tử) - Cập nhật liên tục.

30/9/2025

Lịch thi đánh giá kỹ năng đặc định số 1 trong lĩnh vực sản xuất (vật liệu, máy móc công nghiệp, ngành sản xuất liên quan đến điện tử và thông tin điện tử) - Cập nhật liên tục.

■ 製造分野特定技能1号評価試験の概要はこちら >外部リンク(経産省WEB) ■ 製造分野特定技能2号評価試験についてはこちら   お知らせ   試験概要   受験の流れ   試験実施情報       サンプル問題・学習用参考資料   試験結果   合格証明書発行手続き                    お知らせ 2025.09.22  ミャンマー  製造分野特定技能1号評価試験の申込受付を開始しました。 2025.09.19  日本・インド・インドネシア・フィリピン・ベトナム  製造分野特定技能1号評価試験の申込受付を開始しました。 2025.08.25  日本・インド・インドネシア・フィリピン・ミャンマー・ベトナム  令和7年7月に実施した製造分野特定技能1号評価試験の試験結果を掲載しました。 2025.08.19  ベトナム  令和7年度の1号評価試験の実施情報を更新しました。 2025.08.04  日本 ・フィリピン・インドネシア・インド・ミャンマー  令和7年度の1号評価試験の実施情報を更新しました。    製造分野特定技能評価試験について 経済産業省の所管する工業製品製造業分野において、「1号特定技能外国人」「2号特定技能外国人」の受入れが進んでおります。 1号特定技能外国人は「相当程度の知識又は経験を必要とする技能」を有していること、2号特定技能外国人は「長年の実務経験等により身につけた熟達した技能」を有していることが求められており、当該技能水準を確認する「製造分野特定技能1号評価試験(以下「1号評価試験」)」「製造分野特定技能2号評価試験(以下「2号評価試験」)」を実施します。      特定技能1号と特定技能2号の違い     特定技能1号 特定技能2号 概要 相当程度の知識又は経験を必要とする技能※1を要する業務に従事する外国人向けの在留資格 熟練した技能※2を要する業務に従事する外国人向けの在留資格 在留期間 1年を超えない範囲内で法務大臣が個々の外国人について 指定する期間ごとの更新(通算で上限5年まで) 3年、1年又は6か月ごとの更新(更新回数に制限なし) 技能水準 試験等で確認(技能実習2号を修了した外国人は試験等免除) 試験等で確認 日本語能力水準 生活や業務に必要な日本語能力を試験等で確認 (技能実習2号を修了した外国人は試験免除) 試験等での確認は不要 受入れ見込数(上限) あり なし 家族の帯同 基本的に認めない 要件を満たせば可能(配偶者、子) 支援 受入れ機関又は登録支援機関による支援の対象 受入れ機関又は登録支援機関による支援の対象外 分野 介護、ビルクリーニング、工業製品製造業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、自動車運送業、鉄道、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業、林業、木材産業(全16分野) ビルクリーニング、工業製品製造業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業(全11分野) ※1 相当期間の実務経験等を要する技能であって、特段の育成・訓練を受けることなく直ちに一定程度の業務を遂行できる水準のものをいう。 ※2 長年の実務経験等により身につけた熟達した技能をいい、現行の専門的・技術的分野の在留資格を有する外国人と同等又はそれ以上の高い専門性・技能を要する技能であって、例えば自らの判断により高度に専門的・技術的な業務を遂行できる、又は監督者として業務を統括しつつ、熟練した技能で業務を遂行できる水準のものをいう。       1号評価試験 試験詳細はこちら   ◆ 詳細はこちら(経済産業省) >外部リンク

特定技能介護|受入れ可能対象施設

26/8/2025

特定技能介護|受入れ可能対象施設

【介護福祉士国家試験の受験資格要件において「介護等の業務」の実務経験として認める施設のうち、技能実習の対象になるものであって、現行制度において存在するものについて、整理をしたもの】 (白 :対象   緑色 :一部対象) 児童福祉法関係の施設・事業 (白 :対象)  児童発達支援  放課後等デイサービス  障害児入所施設(※指定発達支援医療機関を含む。)  児童発達支援センター  居宅訪問型児童発達支援  保育所等訪問支援 障害者総合支援法関係の施設・事業 (白 :対象)  居宅介護  重度訪問介護  同行援護  行動援護  療養介護  生活介護  短期入所  重度障害者等包括支援  障害者支援施設  自立訓練  就労移行支援  就労継続支援  共同生活援助(グループホーム)(外部サービス利用型を除く)  移動支援事業  地域活動支援センター  福祉ホーム  訪問入浴サービス 老人福祉法・介護保険法関係の施設・事業 (白 :対象   緑色 :一部対象)  第1号通所事業  老人デイサービスセンター  指定通所介護  指定地域密着型通所介護(指定療養通所介護を含む)  指定認知症対応型通所介護  指定介護予防認知症対応型通所介護  老人短期入所施設  指定短期入所生活介護  指定介護予防短期入所生活介護  養護老人ホーム※1  特別養護老人ホ一ム(指定介護老人福祉施設、指定地域密着型介護老人福祉施設)  軽費老人ホーム※1  有料老人ホーム※1  指定小規模多機能型居宅介護※2  指定介護予防小規模多機能型居宅介護※2  指定看護小規模多機能型居宅介護※2  指定訪問入浴介護  指定介護予防訪問入浴介護  指定認知症対応型共同生活介護  指定介護予防認知症対応型共同生活介護  介護老人保健施設  介護医療院  指定通所リハビリテーション  指定介護予防通所リハビリテーション  指定短期入所療養介護  指定介護予防短期入所療養介護  指定特定施設入居者生活介護  指定介護予防特定施設入居者生活介護  指定地域密着型特定施設入居者生活介護  サービス付き高齢者向け住宅※3  第1号訪問事業  指定訪問介護  指定夜間対応型訪問介護  指定定期巡回・随時対応型訪問介護看護 生活保護関係の施設 (白 :対象)  救護施設  更生施設 その他の社会福祉施設等 (白 :対象)  地域福祉センター  隣保館デイサービス事業  独立行政法人国立重度知的障害者総合施設のぞみの園  ハンセン病療養所  原子爆弾被爆者養護ホーム  原子爆弾被爆者デイサービス事業  原子爆弾被爆者ショートステイ事業  労災特別介護施設 病院または診療所 (白 :対象)  病院  診療所 ※1 特定施設入居者生活介護(外部サービス利用型特定施設入居者生活介護を除く。)、介護予防特定施設入居者生活 介護(外部サービス利用型介護予防特定施設入居者生活介護を除く。)、地域密着型特定施設入居者生活介護(外部サービス利用型地域密着型特定施設入居者生活介護を除く。)を行う施設を対象とする。 ※2 訪問系サービスに従事することは除く。 ※3 有料老人ホームとして要件を満たす施設のみ、有料老人ホームに該当するものとして対象とする。 【引用】介護分野の1号特定技能外国人を受け入れる対象施設について|厚労省

技能実習2号移行対象職種と特定技能1号における分野(業務区分)との関係 ※随時更新

11/3/2025

技能実習2号移行対象職種と特定技能1号における分野(業務区分)との関係 ※随時更新

技能実習2号移行対象職種と特定技能1号における分野(業務区分)との関係   | 技能実習から特定技能に移行できる職種の対比表 1 農業関係(2職種6作業) 2 漁業関係(2職種10作業) 3 建設関係(22職種33作業) 4 食品製造関係(11職種18作業) 5 繊維・衣服関係(13職種22作業) 6 機械・金属関係(16職種31作業) 7 その他(20職種37作業) 8 社内検定型の職種・作業(2職種4作業) 1 農業関係(2職種6作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 耕種農業 施設園芸 農業(耕種農業全般) 畑作・野菜 果樹 畜産農業 養豚 農業(畜産農業全般) 養鶏 酪農 2 漁業関係(2職種10作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 漁船漁業 かつお一本釣り漁業 漁業(漁業) 延縄漁業 いか釣り漁業 まき網漁業 ひき網漁業 刺し網漁業 定置網漁業 かに・えびかご漁業 棒受網漁業 養殖業 ほたてがい・まがき養殖 漁業(養殖業) ページTOPへ戻る ▲ 3 建設関係(22職種33作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) さく井 パーカッション式さく井工事 建設(土木) ロータリー式さく井工事 建築板金 ダクト板金 建設(建築) 建設(ライフライン・設備) 内外装板金 冷凍空気調和機器施工 冷凍空気調和機器施工 建設(ライフライン・設備) 建具製作 木製建具手加工 建設(建築) 建築大工 大工工事 建設(建築) 型枠施工 型枠工事 建設(土木) 建設(建築) 鉄筋施工 鉄筋組立て 建設(土木) 建設(建築) とび とび 建設(土木) 建設(建築) 石材施工 石材加工 建設(建築) 石張り タイル張り タイル張り 建設(建築) かわらぶき かわらぶき 建設(建築) 左官 左官 建設(建築) 配 管 建築配管 建設(ライフライン・設備) プラント配管 熱絶縁施工 保温保冷工事 建設(ライフライン・設備) 内装仕上げ施工 プラスチック系床仕上げ工事 建設(建築) カーペット系床仕上げ工事 鋼製下地工事 ボード仕上げ工事 カーテン工事 サッシ施工 ビル用サッシ施工 建設(建築) 防水施工 シーリング防水工事 建設(建築) コンクリート圧送施工 コンクリート圧送工事 建設(土木) 建設(建築) ウェルポイント施工 ウェルポイント工事 建設(土木) 表装 壁装 建設(建築) 建設機械施工 押土・整地 建設(土木) 積込み 掘 削 締固め 築 炉 築 炉 建設(建築) ページTOPへ戻る ▲ 4 食品製造関係(11職種18作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 缶詰巻締 缶詰巻締 飲食料品製造業全般 (飲食料品製造業全般(飲食料品(酒類を除く。)の製造・加工・安全衛生)) 食鳥処理加工業 食鳥処理加工 加熱性水産加工 食品製造業 節類製造 加熱乾製品製造 調味加工品製造 くん製品製造 非加熱性水産加工 食品製造業 塩蔵品製造 乾製品製造 発酵食品製造 調理加工品製造 生食用加工品製造 水産練り製品製造 かまぼこ製品製造 牛豚食肉処理加工業 牛豚部分肉製造 ハム・ソーセージ・ベーコン製造 ハム・ソーセージ・ベーコン製造 パン製造 パン製造 そう菜製造業 そう菜加工 農産物漬物製造業 農産物漬物製造 医療・福祉施設給食製造 医療・福祉施設給食製造 外食業 ページTOPへ戻る ▲ 5 繊維・衣服関係(13職種22作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 紡績運転 前紡工程   精紡工程 巻糸工程 合ねん糸工程 織布運転 準備工程   製織工程 仕上工程 染色 糸浸染   織物・ニット浸染 ニット製品製造 靴下製造   丸編みニット製造 たて編ニット生地製造 たて編ニット生地製造   婦人子供服製造 婦人子供既製服縫製   紳士服製造 紳士既製服製造   下着類製造 下着類製造   寝具製作 寝具製作   カーペット製造 織じゅうたん製造   タフテッドカーペット製造 ニードルパンチカーペット製造 帆布製品製造 帆布製品製造   布はく縫製 ワイシャツ製造   座席シート縫製 自動車シート縫製     ページTOPへ戻る ▲ 6 機械・金属関係(16職種31作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 鋳造 鋳鉄鋳物鋳造 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 非鉄金属鋳物鋳造 鍛造 ハンマ型鍛造 プレス型鍛造 ダイカスト ホットチャンバダイカスト コールドチャンバダイカスト 機械加工 普通旋盤 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 造船・舶用工業(機械加工) フライス盤 数値制御旋盤 マシニングセンタ 金属プレス加工 金属プレス 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 鉄工 構造物鉄工 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 建設(土木) 建設(建築) 造船・舶用工業(鉄工) 工場板金 機械板金 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) めっき 電気めっき 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (金属表面処理) 溶融亜鉛めっき アルミニウム陽極酸化処理 陽極酸化処理 仕上げ 治工具仕上げ 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 造船・舶用工業(仕上げ) 金型仕上げ 機械組立仕上げ 機械検査 機械検査 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 機械保全 機械系保全 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 電子機器組立て 電子機器組立て 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 電気機器組立て 回転電機組立て 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 造船・舶用工業(電気機器組立て) 変圧器組立て 配電盤・制御盤組立て 開閉制御器具組立て 回転電機巻線製作 プリント配線板製造 プリント配線板設計 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) プリント配線板製造 アルミニウム圧延・押出製品製造 引抜加工作業   仕上げ作業 ページTOPへ戻る ▲ 7 その他(20職種37作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 家具製作 家具手加工   印刷 オフセット印刷 グラビア印刷 製本 製本 プラスチック成形 圧縮成形 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 射出成形 インフレーション成形 ブロー成形 強化プラスチック成形 手積み積層成形   塗装 建築塗装 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 建設(土木) 建設(建築) 金属塗装 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 造船・舶用工業(塗装) 鋼橋塗装 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 建設(土木) 建設(建築) 噴霧塗装 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 造船・舶用工業(塗装) 溶接 手溶接 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 建設(土木) 建設(建築) 建設(ライフライン・設備) 造船・舶用工業(溶接) 半自動溶接 工業包装 工業包装 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (機械金属加工) 素形材・産業機械・電気電子情報関連製造業 (電気電子機器組立て) 紙器・段ボール箱製造 印刷箱打抜き   印刷箱製箱 貼箱製造 段ボール箱製造 陶磁器工業製品製造 機械ろくろ成形 圧力鋳込み成形 パッド印刷 自動車整備 自動車整備 自動車整備 ビルクリーニング ビルクリーニング ビルクリーニング 介護 介護 介護 リネンサプライ リネンサプライ仕上げ   コンクリート製品製造 コンクリート製品製造 宿泊 接客・衛生管理 宿泊 RPF製造 RPF製造   鉄道施設保守整備 軌道保守整備 ゴム製品製造 成形加工 押出し加工 混練り圧延加工 複合積層加工 鉄道車両整備 走行装置検修・解ぎ装 空気装置検修・解ぎ装 社内検定型の職種・作業(2職種4作業)   技能実習 特定技能 職種名 作業名 分野(業務区分) 空港グランドハンドリング 航空機地上支援 航空(空港グランドハンドリング) 航空貨物取扱 客室清掃 ボイラーメンテナンス ボイラーメンテナンス   【出典】特定技能ガイドブック|出入国在留管理庁 令和5年7月24日 ページTOPへ戻る ▲

RANKINGThông tin hữu ích